Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc phải đáp ứng các quy định chung về đăng ký kinh doanh thì đối với một số ngành nghề, lĩnh vực, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nhất định. Tiện ích Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện được xây dựng nhằm giúp Quý khách hàng thuận tiện trong việc nắm bắt thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục để tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề yêu cầu điều kiện cụ thể.

Điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng, an ninh

1. Quân trang, quân dụng

- Quân trang bao gồm:

(i) Quân hiệu, phù hiệu, cấp hiệu và trang phục quy định tại Nghị định 82/2016/NĐ-CP;

(ii) Công an hiệu, phù hiệu, cấp hiệu và trang phục quy định tại Nghị định 160/2007/NĐ-CPNghị định 29/2016/NĐ-CP;

(iii) Cảnh hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cảnh phục, lễ phục, cờ hiệu của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam quy định tại Nghị định 61/2019/NĐ-CP;

(iv) Trang phục, sao mũ, phù hiệu của dân quân tự vệ quy định tại Nghị định 72/2020/NĐ-CP.

- Quân dụng là trang thiết bị, dụng cụ (trừ vũ khí quân dụng và trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh) được chế tạo, sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế và công năng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định để phục vụ cho các hoạt động thường xuyên, huấn luyện, dã ngoại, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của lực lượng vũ trang nhân dân.

Theo đó, đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng, an ninh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn từ đầu tư, sản xuất đến cung ứng quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang nhân dân.

(Hình từ internet)

2. Điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng, an ninh

Kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng, an ninh là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự nên phải cở sở kinh doanh phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Xem chi tiết điều kiện và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự TẠI ĐÂY).

Đồng thời, cơ sở kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng, an ninh còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh được đầu tư kinh doanh quân trang (i), (iii) và (iv) và quân dụng nêu tại Mục 1 khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Hệ thống nhà xưởng, cơ sở sản xuất, kho bảo quản được bố trí riêng biệt;

+ Được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn qua thủ tục đấu thầu.

- Doanh nghiệp không trực tiếp phục vụ quốc phòng an ninh được đầu tư kinh doanh quân trang (i), (iii) và (iv) và quân dụng nêu tại Mục 1 khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Được thành lập theo quy định của pháp luật; hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; không có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Hệ thống nhà xưởng, cơ sở sản xuất, kho bảo quản được bố trí riêng biệt;

+ Được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn qua thủ tục đấu thầu.

- Cơ sở công nghiệp an ninh được đầu tư kinh doanh quân trang (ii) và quân dụng phục vụ an ninh nêu tại Mục 1 thực hiện theo quy định tại Nghị định 63/2020/NĐ-CP.

3. Thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ an ninh, quốc phòng

Là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an:

- Giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng sản xuất, cung ứng quân trang, quân dụng;

- Lựa chọn nhà thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm quân trang, quân dụng;

4. Trình tự thẩm tra điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng, an ninh

(i) Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp, ủy quyền quyết định mua sắm quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng, an ninh nêu các điều kiện đầu tư kinh doanh vào trong thông báo đặt hàng hoặc hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu gửi đến doanh nghiệp hoặc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Thời hạn nộp hồ sơ phải ghi rõ trong đơn đặt hàng hoặc hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

(ii) Doanh nghiệp có nhu cầu tham gia đầu tư kinh doanh có văn bản đề nghị (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 101/2022/NĐ-CP), kèm theo các văn bản chứng minh năng lực, điều kiện đầu tư kinh doanh, gửi đến cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có đơn đặt hàng hoặc hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu để thẩm tra.

Các văn bản chứng minh năng lực, điều kiện đầu tư kinh doanh quân trang, quân dụng phục vụ quốc phòng, gồm:

- Văn bản chứng minh bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật có liên quan;

- Bản sao thiết kế và các văn bản chứng minh khu vực hệ thống nhà xưởng, cơ sở sản xuất, kho bảo quản được bố trí riêng biệt và thiết kế, xây dựng đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

(iii) Cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nêu trên thực hiện thẩm tra việc đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư kinh doanh trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (riêng đối với hình thức đấu thầu tính từ ngày mở thầu):

- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh thì tiếp tục thực hiện các bước đàm phán ký hợp đồng đối với hình thức đặt hàng hoặc tiếp tục thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với hình thức đấu thầu theo quy định.

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

830
Công việc tương tự:
Bài viết liên quan:
Câu hỏi thường gặp:
Bài viết liên quan:
Câu hỏi thường gặp: