Đăng ký bảo hộ giống cây trồng trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet

1. Các trường hợp được quyền đăng ký bảo hộ quyền với giống cây trồng

Quyền đối với giống cây trồng là quyền của công ty TNHH 02 thành viên trở lên đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu. Vì vậy, công ty TNHH 02 thành viên trở lên được quyền đăng ký bảo hộ quyền với giống cây trồng trong 04 trường hợp sau đây:

(1) Công ty TNHH 02 thành viên trở lên chọn tạo giống cây trồng;

(2) Công ty TNHH 02 thành viên trở lên phát hiện và phát triển giống cây trồng;

(3) Công ty TNHH 02 thành viên trở lên đầu tư cho công tác chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng;

(4) Công ty TNHH 02 thành viên trở lên được chuyển giao quyền đối với giống cây trồng.

2. Điều kiện đối với giống cây trồng được bảo hộ

Giống cây trồng được bảo hộ phải là giống cây trồng được chọn tạo hoặc được phát hiện và phát triển phải thuộc Danh mục loài cây trồng được bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và đảm bảo các điều kiện sau:

- Có tính mới: nếu vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống cây trồng đó chưa được người có quyền đăng ký hoặc người được phép của công ty TNHH 02 thành viên trở lên bán hoặc phân phối bằng cách khác nhằm mục đích khai thác giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký một năm hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký sáu năm đối với giống cây trồng thuộc loài thân gỗ và cây leo thân gỗ, bốn năm đối với giống cây trồng khác.

- Có tính khác biệt: có nghĩa là giống cây trồng phải có khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên.

- Có tính đồng nhất: nếu giống cây trồng đó có khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên.

- Có tính ổn định: nếu các tính trạng liên quan của giống cây trồng đó vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp nhân giống theo chu kỳ.

- Có tên phù hợp: Tên của giống cây trồng được coi là phù hợp nếu tên đó có khả năng dễ dàng phân biệt được với tên của các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi trong cùng một loài hoặc loài tương tự. 

3. Thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng

Thành phần hồ sơ:

Đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng bao gồm các tài liệu sau đây:

(1) Tờ khai đăng ký bảo hộ giống cây trồng (mẫu tại Phụ lục IV của Thông tư 03/2021/TT-BNNPTNT);

(2) Tờ khai kỹ thuật khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (khảo nghiệm DUS)

- Trường hợp giống đăng ký thuộc loài cây trồng đã có tài liệu hướng dẫn, quy phạm khảo nghiệm, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về khảo nghiệm DUS của Việt Nam/UPOV: sử dụng Mẫu tờ khai kỹ thuật trong các tài liệu trên;

- Trường hợp giống đăng ký không thuộc loài cây trồng đã có tài liệu hướng dẫn, quy phạm khảo nghiệm, QCVN, TCVN về khảo nghiệm DUS của Việt Nam/UPOV: sử dụng theo Mẫu tờ khai kỹ thuật tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

(3) Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng_nếu nộp đơn thông qua đại diện (mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BNNPTNT);

(4) Ảnh chụp mẫu giống: Tối thiểu 03 ảnh màu, kích cỡ tối thiểu 9cm x 15cm thể hiện 3 tính trạng đặc trưng của giống đăng ký;

(5) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng, tài liệu chứng minh người đăng ký là đại diện hợp pháp của chủ sở hữu giống đăng ký);

(6) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

(7) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Lưu ý:

(1) Đơn đăng ký bảo hộ và các giấy tờ giao dịch giữa công ty TNHH 02 thành viên trở lên đăng ký và cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu tại khoản 4, 5, 6 và 8 Mục II nếu trên có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng yêu cầu.

(2) Đối với Đơn có đủ điều kiện để hưởng quyền ưu tiên thì trong vòng 90 ngày kể từ ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ, công ty TNHH 02 thành viên trở lên nộp đơn phải cung cấp các tài liệu sau:

- Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đăng ký bảo hộ trước đó;

- Bằng chứng xác nhận giống cây trồng đăng ký ở hai đơn là một giống: bản mô tả giống, ảnh chụp, các tài liệu liên quan khác (nếu có).

- Bản sao hợp lệ giấy chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền ưu tiên, nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác

Nơi nộp hồ sơ: Cục Trồng trọt.

Thời hạn giải quyết:

Thẩm định hình thức đơn:

15 ngày kể từ ngày nhận đơn

Công bố đơn hợp lệ trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng:

90 ngày kể từ ngày đơn được chấp nhận

Thời hạn thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật:

90 ngày kể từ ngày nhận được kết quả khảo nghiệm kỹ thuật

Công bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng:

30 ngày kể từ ngày ký quyết định cấp Bằng bảo hộ

Cấp bằng bảo hộ và vào sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ:

Sau 30 ngày kể từ ngày quyết định cấp bằng bảo hộ được đăng trên tạp chí chuyên ngành (nếu không nhận được ý kiến khiếu nại bằng văn bản về việc cấp bằng bảo hộ).

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

1,119
Bài viết liên quan:
Câu hỏi thường gặp: