Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh từ 23/7/2026 được đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi một trong các nội dung dưới đây:
(i) Tên hộ kinh doanh
(ii) Địa chỉ trụ sở
(iii) Chủ hộ kinh doanh
(iv) Thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
(v) Vốn kinh doanh
(vi) Ngành, nghề kinh doanh
(vii) Nội dung đăng ký thuế của hộ kinh doanh, trừ phương pháp tính thuế.
(Căn cứ khoản 1 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh từ 23/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh về tên hộ kinh doanh; địa chỉ trụ sở; vốn kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh; nội dung đăng ký thuế của hộ kinh doanh (trừ phương pháp tính thuế) thì hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký
- Biên bản họp nhóm cá nhân tham gia hộ kinh doanh về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập trước ngày Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Lưu ý: Trường hợp việc thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển trụ sở theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
(i) Trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh ủy quyền cho một trong các thành viên còn lại làm chủ hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
- Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh.
Lưu ý: Văn bản ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
(ii) Trường hợp hộ kinh doanh do thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thay đổi chủ hộ do chủ hộ chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì hồ sơ đăng ký thay đổi chủ hộ kinh doanh bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
- Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh.
Lưu ý: Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
(iii) Trường hợp hộ kinh doanh có hai thành viên mà thành viên là chủ hộ kinh doanh chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì thành viên còn lại là chủ hộ kinh doanh. Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ hộ kinh doanh trường hợp này gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
- Bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Trường hợp thay đổi thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên mới cho chủ hộ kinh doanh trong trường hợp tiếp nhận thành viên mới. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
(Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục thì hồ sơ phải kèm theo một trong những giấy tờ liên quan đến việc ủy quyền như sau:
+ Ủy quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
+ Ủy quyền cho tổ chức:
(i) Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh
(ii) Giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh.
+ Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích (nhân viên bưu chính):
Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và chủ hộ kinh doanh (do nhân viên bưu chính nộp).
+ Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích:
(i) Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh
(ii) Giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền phải thực hiện xác thực điện tử để được cấp đăng ký hộ kinh doanh khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh, đăng ký thay đổi chủ hộ kinh doanh, đăng ký thay đổi thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
- Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân còn hiệu lực của người ủy quyền.
(Điều 93 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 15 Nghị định 296/2026/NĐ-CP))
(i) Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc đăng ký qua dịch vụ bưu chính
Nơi nộp: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cập nhật thông tin thay đổi của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh:
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho hộ kinh doanh.
- Trường hợp thay đổi các nội dung tên hộ kinh doanh;địa chỉ trụ sở; chủ hộ kinh doanh; thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; vốn kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh thì quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.
(Căn cứ khoản 7 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
(ii) Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử
Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hộ kinh doanh:
+ Người nộp hồ sơ kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
+ Đối với các giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải thực hiện ký số và tải lên Hệ thống.
+ Các giấy tờ khác trong hồ sơ phải được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải lên Hệ thống.
+ Trường hợp giấy đề nghị, thông báo hoặc giấy tờ khác yêu cầu nhiều người ký thì phải bảo đảm được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải lên Hệ thống.
Sau đó, người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có), thực hiện xác thực điện tử và gửi hồ sơ. Khi gửi thành công, hệ thống cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền:
+ Người nộp hồ sơ kê khai thông tin và tải toàn bộ giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ lên Hệ thống. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho hộ kinh doanh. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
(Căn cứ Điều 113 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 18 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (theo điểm g khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ nộp lệ phí tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Lưu ý: Lệ phí không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh đồng thời không bao gồm tiền sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh (Mẫu số 4) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (Mẫu số 5) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (Mẫu số 1) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh (Mẫu số 3) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh (Mẫu số 6) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
…
>> Xem thêm các mẫu khác tại CVPL: Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký hộ kinh doanh từ 01/7/2025