Việc thành lập và điều động lực lượng phòng cháy, chữa cháy từ ngày 9/9/2026 cần đảm bảo các quy định cụ thể dưới đây:
>> Lập, quản lý hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 15/9/2026
>> Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy từ ngày 1/7/2025
Căn cứ tại khoản 7 và khoản 13 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, có thể hiểu:
- Cơ sở là nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, được xây dựng, hoạt động theo quy định của pháp luật, thuộc danh mục tại Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Trong một cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong một cơ sở có thể có một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức.
- Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở là lực lượng kiêm nhiệm do người đứng đầu cơ sở thành lập để thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở.
Theo đó, các trường hợp thành lập lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở bao gồm:
|
STT |
Trường hợp |
Điều kiện |
Hình thức thực hiện |
|
1 |
Cơ sở có từ 20 người thường xuyên làm việc trở lên |
Cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC theo Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp phải thành lập Đội PCCC và CNCH chuyên ngành |
Phải thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở |
|
2 |
Cơ sở có dưới 20 người thường xuyên làm việc |
Cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC theo Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP |
Không bắt buộc thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở; người đứng đầu cơ sở phải phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC, CNCH bằng văn bản |
|
3 |
Cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca |
Mỗi phân xưởng, bộ phận hoặc mỗi ca làm việc có trên 100 người thường xuyên làm việc |
Phải thành lập 01 Tổ PCCC và CNCH thuộc Đội PCCC và CNCH cơ sở hoặc Đội PCC và CNCH chuyên ngành. |
BẢNG 1
(Theo khoản 2, khoản 4 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)
|
STT |
Trường hợp/số người thường xuyên làm việc |
Số người bố trí tối thiểu |
Chức danh/yêu cầu |
|
1 |
Cơ sở có 20 – 50 người |
10 người |
01 Đội trưởng + 01 Đội phó |
|
2 |
Cơ sở có trên 50 – 100 người |
15 người |
01 Đội trưởng + 02 Đội phó |
|
3 |
Cơ sở có trên 100 người |
25 người |
01 Đội trưởng + 03 Đội phó |
|
4 |
Tổ PCCC và CNCH thuộc Đội cơ sở |
05 người |
01 Tổ trưởng |
|
5 |
Cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động |
— |
Các cơ quan, tổ chức cử người tham gia Đội cơ sở |
BẢNG 2
(Căn cứ tại khoản 5 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)
>>Xem thêm: Mức phụ cấp cho đội PCCC cơ sở 2026

Thành lập và điều động lực lượng phòng cháy, chữa cháy từ 15/9/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành là lực lượng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm do người đứng đầu cơ sở thành lập để thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại một số cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ. (Khoản 14 Điều 2 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024)
Các trường hợp thành lập đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm bao gồm:
|
STT |
Cơ sở/công trình |
Điều kiện |
|
1 |
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Tổng diện tích ≥ 75 ha |
|
2 |
Cơ sở chế biến khí đốt |
Công suất ≥ 10 triệu m³ khí/ngày |
|
3 |
Kho dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ |
Tổng dung tích ≥ 100.000 m³ |
|
4 |
Nhà máy dệt |
Công suất ≥ 25 triệu m²/năm |
|
5 |
Nhà máy nhiệt điện |
Tổng công suất ≥ 600 MW |
|
6 |
Nhà máy thủy điện |
Tổng công suất ≥ 1.000 MW |
|
7 |
Bến cảng biển |
Công trình cấp I trở lên + có xuất, nhập chất nổ, chất khí, lỏng, rắn dễ cháy thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm |
|
8 |
Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu. |
— |
|
9 |
Cảng hàng không |
— |
|
10 |
Nhà máy điện hạt nhân |
— |
BẢNG 3
* Trường hợp khác
|
Trường hợp |
Điều kiện |
Hình thức |
|
|
Trường hợp 1 |
Quản lý, vận hành nhiều cơ sở thuộc BẢNG 3 |
Khi khoảng cách từ nơi bố trí xe chữa cháy của Đội chuyên ngành đến vị trí xa nhất của các cơ sở ≤ 3 km |
Được 01 Đội PCCC và CNCH chuyên ngành đặt tại một cơ sở |
|
Các cơ sở còn lại |
Là các cơ sở thuộc cùng nhóm trên nhưng không đặt Đội chuyên ngành |
Thành lập Tổ PCCC và CNCH thuộc Đội chuyên ngành |
|
|
Ví dụ: Công ty A quản lý 3 nhà máy thuộc diện phải thành lập Đội PCCC và CNCH chuyên ngành. Công ty đặt 01 Đội chuyên ngành tại Nhà máy A, nếu khoảng cách từ nơi đặt xe chữa cháy đến nơi xa nhất của Nhà máy B và C đều không quá 3 km thì B và C chỉ cần thành lập Tổ PCCC và CNCH thuộc Đội chuyên ngành. |
|||
|
Trường hợp 2 |
Cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca |
Mỗi phân xưởng, bộ phận hoặc mỗi ca làm việc có trên 100 người thường xuyên làm việc |
Thành lập 01 Tổ PCCC và CNCH thuộc Đội PCCC và CNCH cơ sở hoặc Đội PCC và CNCH chuyên ngành. |
BẢNG 4
(Theo khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)
Cơ sở thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành quy định tại BẢNG 3 bài viết này phải bố trí số lượng người bảo đảm đáp ứng yêu cầu vận hành phương tiện chữa cháy cơ giới được trang bị và triển khai các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở nhưng không được thấp hơn số lượng tối thiểu theo quy định tại STT 1, 2, và 3 BẢNG 2 bài viết này.
(Căn cứ tại khoản 6 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)
|
KIÊM NHIỆM |
CHUYÊN TRÁCH |
|
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: tổng diện tích ≥ 75 ha |
Cơ sở chế biến khí đốt: Công suất ≥ 10 triệu m³ khí/ngày |
|
Kho dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ: tổng dung tích từ 100.000 đến dưới 500.000 m³ |
Bến cảng biển: Công trình cấp I trở lên + có xuất, nhập chất nổ, chất khí, lỏng, rắn dễ cháy thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm |
|
Nhà máy dệt: công suất ≥ 25 triệu m²/năm |
Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu. |
|
Nhà máy nhiệt điện: tổng công suất từ 600 đến dưới 1.200 MW |
Nhà máy điện hạt nhân |
|
Nhà máy thủy điện: ≥ 1.000 MW |
Kho dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ: tổng dung tích ≥ 500.000 m³ |
|
Cảng hàng không: công suất thiết kế < 10 triệu hành khách/năm |
Nhà máy nhiệt điện: tổng công suất ≥ 1.200 MW trở lên |
|
|
Cảng hàng không: công suất thiết kế ≥10 triệu hành khách/năm |
|
|
Trường hợp 1 tại BẢNG 4 |
|
Cách hoạt động: Thành viên trong ca trực đang thực hiện các nhiệm vụ khác tại cơ sở khi nhận được báo động phải khẩn trương di chuyển ngay đến vị trí để phương tiện và triển khai các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Người được phân công điều khiển xe chữa cháy phải trực tại nơi bố trí xe. |
Cách hoạt động: Thành viên ca trực được phân công trực theo xe chữa cháy, tàu chữa cháy tại khu vực quy định. |
(Căn cứ tại khoản 7 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 20 Nghị định 347/2026/NĐ-CP))
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập, quy chế hoạt động, phân công Đội trưởng, Đội phó, Tổ trưởng của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành.
- Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, bảo đảm địa điểm, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành.
(Căn cứ tại khoản 8 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)
(i) Phiếu thông tin của cơ sở (Mẫu số PC01) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP
(ii) Biên bản tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số PC02) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(iii) Biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số PC03) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(iv) Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số PC04) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(v) Đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện (Mẫu số PC05) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(vi) Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở (Mẫu số PC06) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(vii) Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của phương tiện giao thông (Mẫu số PC07) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(viii) Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an (Mẫu số PC08) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(ix) Phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an (Mẫu số PC09) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(x) Quyết định về việc huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số PC10) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(xi) Đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC11) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP
…
XEM THÊM TẠI: >> Tổng hợp 18 biểu mẫu dùng trong phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 15/9/2026