Danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy từ 15/9/2026 theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP:
>> Báo cáo công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy từ ngày 15/9/2026
Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là việc xem xét, đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng đối với thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông. (Theo khoản 17 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024)

Danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy từ 15/9/2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy từ 15/9/2026 theo Phụ lục III Nghị định 347/2026/NĐ-CP như sau:
Công trình khi thiết kế, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng, phương tiện giao thông khi sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải trong danh mục dưới đây thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:
1. Công trình nhà ở: nhà chung cư, nhà ở tập thể cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
2. Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu:
Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích giáo dục, đào tạo, nghiên cứu trong các cơ sở sau: nhà trẻ, trường mầm non, trường mẫu giáo có từ 150 cháu trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo khác, cơ sở nghiên cứu vũ trụ, các trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
3. Công trình y tế:
Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở sau: bệnh viện; phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão, các cơ sở y tế khác cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.
4. Công trình thể thao: sân vận động có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao có khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m2 trở lên.
5. Công trình văn hóa: nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 300 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày cao từ 05 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên; công trình vui chơi, giải trí, công trình vũ trường, karaoke, các công trình văn hóa khác cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên.
6. Công trình thương mại: trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng kinh doanh hàng hoá dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
7. Công trình cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên gồm:
- Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;
- Bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác;
- Tòa nhà sử dụng làm trụ sở, nhà làm việc.
8. Công trình đa năng, công trình hỗn hợp (có từ 2 công năng trở lên, trừ công trình nhà ở riêng lẻ có kết hợp sản xuất, kinh doanh) trong đó có phần công trình có quy mô, công năng thuộc các mục 1 đến mục 7 Phụ lục này hoặc cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
9. Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ sử dụng cho việc sản xuất các loại sản phẩm trong các dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình sau đây:
- Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết khí hóa lỏng; trạm phân phối khí; cửa hàng xăng dầu, trạm cấp xăng dầu nội bộ có từ 01 cột bơm trở lên;
- Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên;
- Nhà máy sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ;
- Công trình sản xuất công nghiệp khác có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên.
10. Nhà kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.
11. Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao.
12. Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy dạng kín có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.
13. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không, nhà kỹ thuật máy bay, đài kiểm soát không lưu; cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biển từ cấp III trở lên; bến xe khách, trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông, trạm dừng nghỉ, nhà sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, nhà sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên; nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề-pô (depot) đường sắt, nhà ga cáp treo có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
14. Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm tàu điện ngầm có chiều dài từ 1.000 m trở lên.
15. Công trình thuộc cơ sở hạt nhân.
16. Phương tiện giao thông được sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải để vận tải hành khách, xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc các trường hợp sau:
- Phương tiện đường thủy nội địa:
+ Phương tiện có sức chở người từ 50 người trở lên;
+ Phương tiện từ 500 GT trở lên;
+ Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 300 sức ngựa trở lên.
- Tàu biển Việt Nam không hoạt động tuyến quốc tế từ 500 GT trở lên.
* Ghi chú:
|
- Tổng diện tích sàn được xác định đối với nhà có quy mô lớn nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình; - Công trình, hạng mục công trình không thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy triển khai thiết kế đồng thời với công trình quy định tại Phụ lục này trong dự án đầu tư xây dựng và có sử dụng chung hệ thống báo cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy với công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thì phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định này; - Nhà ở riêng lẻ có kết hợp sản xuất, kinh doanh là nhà ở được xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng; - Cấp công trình xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng; - GT: tổng dung tích của phương tiện theo pháp luật về hàng hải. |
(i) Phiếu thông tin của cơ sở (Mẫu số PC01) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP
(ii) Biên bản tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số PC02) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(iii) Biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số PC03) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(iv) Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số PC04) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(v) Đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện (Mẫu số PC05) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(vi) Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở (Mẫu số PC06) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(vii) Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của phương tiện giao thông (Mẫu số PC07) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(viii) Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an (Mẫu số PC08) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(ix) Phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an (Mẫu số PC09) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(x) Quyết định về việc huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số PC10) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
(xi) Đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC11) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP
(xii) Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an (Mẫu số PC12) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP
(xiii) Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình (Mẫu số PC13) Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
…
XEM CHI TIẾT: >> Tổng hợp 18 biểu mẫu dùng trong phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 15/9/2026