Thủ tục kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy từ ngày 1/7/2025 được hướng dẫn chi tiết như sau:
>> Lập, quản lý hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ ngày 1/7/2025
>> Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy từ ngày 1/7/2025
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ 2024 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2025), đối tượng kiểm tra về phòng cháy chữa cháy bao gồm:
(i) Nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, được xây dựng, hoạt động theo quy định của pháp luật, thuộc Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy (Phụ lục I) ban hành kèm Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Trong một cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong một cơ sở có thể có một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức.
(ii) Nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh.
(iii) Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện thủy nội địa, tàu biển được sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải để vận tải hành khách, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.
Lưu ý: Trường hợp là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận tải hành khách thì phải trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
(iv) Công trình xây dựng trong quá trình thi công.

Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy từ ngày 1/7/2025 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ 2024 và khoản 1 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/7/2025), nội dung kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy bao gồm:
|
STT |
Nội dung kiểm tra PCCC |
|
1 |
Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở bao gồm: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. - Thành lập, duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo quy định tại Điều 37 Luật Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 2024 hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý. - Ban hành hoặc tham mưu người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. - Xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật. - Quyết định hoặc đề xuất người có thẩm quyền quyết định trang bị, duy trì tính năng sử dụng của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; khắc phục hậu quả do cháy, tai nạn, sự cố gây ra. - Lập, quản lý hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy. - Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật. - Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. |
|
2 |
Thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của chủ phương tiện giao thông bao gồm: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. - Ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. - Trang bị, duy trì tính năng sử dụng của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; khắc phục hậu quả do cháy, tai nạn, sự cố gây ra. - Xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật. - Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật. - Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. |
|
3 |
Trang bị phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy, nguồn nước chữa cháy theo quy định. |
|
4 |
Duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy; nguồn nước chữa cháy. |
|
5 |
Lắp đặt, duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định. |
|
6 |
Duy trì điều kiện an toàn phòng cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ. |
|
7 |
Duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy, đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. |
|
8 |
Duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói. |
|
9 |
Duy trì hệ thống, thiết bị phát hiện sự cố rò rỉ chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ. |
|
10 |
Duy trì giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp bảo đảm an toàn phòng cháy cho hệ thống cung cấp năng lượng, nhiên liệu và động cơ. |
|
11 |
Chấp hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. |
|
12 |
Duy trì các biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn. |
|
13 |
Thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở, người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở, gồm: - Thực hiện quy định tại Điều 20 và Điều 21 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024. - Tuyên truyền, đôn đốc, nhắc nhở thành viên khác trong gia đình thực hiện pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Thường xuyên tự kiểm tra, phát hiện và khắc phục kịp thời nguy cơ gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố. - Thực hiện các nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật. - Người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở có trách nhiệm tuyên truyền, đôn đốc, nhắc nhở người thuê, mượn, ở nhờ thực hiện quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở có trách nhiệm theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người cho thuê, mượn, ở nhờ nhà ở. Lưu ý: Trường hợp thuê, mượn, ở nhờ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thì người thuê, mượn, ở nhờ còn có trách nhiệm bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy theo quy định tại Điều 21 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024. |
|
14 |
Duy trì lối thoát nạn, lối ra khẩn cấp hoặc lối đi bảo đảm việc thoát nạn. |
|
15 |
Duy trì giải pháp ngăn cách hoặc ngăn cháy của khu vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa có nguy hiểm về cháy, nổ với khu vực để ở. |
Người đứng đầu doanh nghiệp, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư tự tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
(i) Người đứng đầu cơ sở kiểm tra các nội dung sau:
- Nội dung kiểm tra thường xuyên gồm: Các nội dung STT 4, 6, 8, 11 Mục 2.
- Nội dung kiểm tra định kỳ gồm: Các nội dung STT 3, 4, 5, 6, 7, 8, 11, 12 Mục 2.
(ii) Chủ phương tiện giao thông tự tổ chức kiểm tra thường xuyên đối với phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý.
Nội dung kiểm tra thường xuyên bao gồm: Các nội dung STT 3, 4, 9, 10, 11, 12 Mục 2.
(iii) Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình tự tổ chức kiểm tra thường xuyên đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý.
Nội dung kiểm tra thường xuyên bao gồm: Các nội dung STT 3, 4, 11, 12 Mục 2.
(iv) Chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở, người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở tự tổ chức kiểm tra thường xuyên đối với nhà ở thuộc phạm vi quản lý.
Nội dung kiểm tra thường xuyên bao gồm: Các nội dung STT 3, 4 về trang bị phương tiện, duy trì hoạt động của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và STT 5, 14 Mục 2.
Lưu ý: Đối với nhà ở tại thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, ngoài kiểm tra các nội dung quy định nêu trên thì còn phải kiểm tra việc duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.
(v) Chủ hộ gia đình có nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh tự tổ chức kiểm tra thường xuyên đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý.
Nội dung kiểm tra thường xuyên bao gồm: Các nội dung tại STT 3, 4 về trang bị phương tiện, duy trì hoạt động của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và STT 5, 6, 9, 14, 15 Mục 2.
Ngoài ra, Bộ Xây dựng, Cơ quan Công an, UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã sẽ tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nội dung tại Mục 2.
(Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 1, khoản 2 và khoản 7 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình thực hiện kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy theo thủ tục như sau:
|
(i) Tự quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận kết quả tự kiểm tra thường xuyên. Thời gian thực hiện ít nhất 01 lần/tháng. |
(ii) Riêng đối với: + Cơ sở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ: 06 tháng một lần. + Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy: 01 năm một lần Kết thúc kiểm tra, lập biên bản tự kiểm tra phòng cháy chữa cháy (mẫu PC02) và báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC cứu nạn, cứu hộ (mẫu PC04) gửi UBND xã, Công an, cơ quan chuyên môn trực tiếp quản lý hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước ngày 15/6 và 15/12 hằng năm.
|
Lưu ý: Người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo nội dung kiểm tra đã được thông báo hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra đột xuất, trực tiếp làm việc hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật cho người thuộc phạm vi quản lý làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra.
- Mẫu số PC01 - Phiếu thông tin của cơ sở Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số PC06 - Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
- Mẫu số PC02 - Biên bản tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số PC04 - Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số PC11 - Đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số PC12 - Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số PC13- Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số PC14 - Mẫu dấu “ĐÃ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY” Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số PC17 - Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số PC18 - Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.