Gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng cho thuê bao cập nhật mới nhất 2025 và một số biểu mẫu tham khảo liên quan đến chữ ký điện tử theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP.
>> Thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao năm 2025
>> Tạo chứng thư chữ ký số mới nhất 2025
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh (thuê bao) có quyền yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng trước ngày hết hạn.
Khi nhận được yêu cầu gia hạn của thuê bao, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có nghĩa vụ hoàn thành các thủ tục gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng trước khi hết hiệu lực và phải bảo đảm thuê bao được định danh đúng chủ thể và thực hiện xác thực danh tính theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
Lưu ý trong trường hợp gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng mà thay đổi khóa công khai, thuê bao phải có yêu cầu và nêu rõ lý do.
(Căn cứ theo Điều 39 NghỊ định 23/2025/NĐ-CP)
Việc tạo khóa, phân phối khóa và công bố chứng thư chữ ký số công cộng được gia hạn thực hiện đảm bảo các quy định sau:
(i) Tạo khóa, phân phối và quản lý khóa cho thuê bao
- Tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng có thể tự tạo cặp khóa hoặc yêu cầu bằng văn bản tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tạo cặp khóa cho mình.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng tự tạo cặp khóa, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cần bảo đảm chắc chắn rằng tổ chức, cá nhân đó đã sử dụng thiết bị tạo cặp khóa theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng để tạo ra và lưu trữ cặp khóa.
- Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tạo cặp khóa, tổ chức đó phải bảo đảm sử dụng các phương thức an toàn để chuyển giao khóa bí mật đến tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng và chỉ được lưu bản sao của khóa bí mật khi tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng có yêu cầu bằng văn bản.
- Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo mô hình ký số từ xa, tổ chức đó được lưu khóa bí mật của tổ chức, cá nhân đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng và phải bảo đảm sử dụng các phương thức an toàn để lưu trữ.
- Liên quan đến hoạt động quản lý khóa, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm sau:
+ Thông báo ngay cho thuê bao, đồng thời áp dụng những biện pháp ngăn chặn và khắc phục kịp thời trong trường hợp phát hiện thấy dấu hiệu khóa bí mật của thuê bao đã bị lộ, không còn toàn vẹn hoặc bất cứ sự sai sót nào khác có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến quyền lợi của thuê bao
+ Khuyến cáo cho thuê bao việc thay đổi cặp khóa khi cần thiết nhằm bảo đảm tính tin cậy và an toàn cao nhất cho cặp khóa
- Khôi phục phương tiện lưu khóa bí mật theo đề nghị của thuê bao.
(Căn cứ Điều 37 Nghị định 23/2025/NĐ-CP)
(ii) Công bố chứng thư chữ ký số công cộng được gia hạn
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng chỉ được công bố chứng thư chữ ký số công cộng đã cấp cho thuê bao trên cơ sở dữ liệu về chứng thư chữ ký số công cộng của mình sau khi có xác nhận của thuê bao về tính chính xác của thông tin trên chứng thư chữ ký số đó; thời hạn để công bố chậm nhất là 24 giờ sau khi đã có xác nhận của thuê bao; trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
(Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định 23/2025/NĐ-CP)
.png)
Gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng cho thuê bao năm 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
- Mẫu số 01 - Đơn đề nghị cấp/cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn (Phụ lục) Nghị định 23/2025/NĐ-CP
- Mẫu số 02 - Chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn (Phụ lục) Nghị định 23/2025/NĐ-CP
- Mẫu số 03 - Văn bản chứng minh việc tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn (Phụ lục) Nghị định 23/2025/NĐ-CP
- Mẫu số 04 - Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy (Phụ lục) Nghị định 23/2025/NĐ-CP
- Mẫu số 05 - Đơn đề nghị thay đổi nội dung/cấp lại/gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy (Phụ lục) Nghị định 23/2025/NĐ-CP
- Mẫu số 06 - Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy (Phụ lục) Nghị định 23/2025/NĐ-CP
- Mẫu số 07 - Báo cáo triển khai hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy (Phụ lục) Nghị định 23/2025/NĐ-CP
- Mẫu số 08 - Báo cáo tình hình thực hiện giấy chứng nhận/giấy phép (Phụ lục) Nghị định 23/2025/NĐ-CP