Trễ hạn nộp báo cáo thống kê thì bị phạt bao nhiêu tiền? Doanh nghiệp tại TPHCM nộp báo cáo thống kê trước ngày 30/4/2026 hay 15/4/2026? Nộp như thế nào?
>> Doanh nghiệp tại TPHCM nộp báo cáo thống kê trước ngày 30/4/2026 hay 15/4/2026?
>> Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 là Nghị định nào?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP, quy định về mức phạt liên quan đến nộp báo cáo thống kê như sau:
Điều 7. Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
b) Từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.
Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được quy định là sau 15 ngày đối với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm thì mức xử phạt bằng 02 mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP)
Như vậy, tùy vào loại báo cáo và số ngày chậm nộp, doanh nghiệp có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến tối đa 20.000.000 đồng. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào thời gian chậm nộp và loại báo cáo (tháng, quý, năm).
Trường hợp chậm nộp vượt quá thời hạn theo quy định thì sẽ bị xem là không nộp báo cáo, doanh nghiệp có thể bị xử phạt nặng hơn, với mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Ví dụ: Doanh nghiệp phải nộp báo cáo thống kê năm chậm nhất vào ngày 15/4/2026 nhưng đến ngày 10/5/2026 mới nộp (tức chậm 25 ngày), thì vẫn thuộc trường hợp nộp chậm và có thể bị phạt từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Tuy nhiên, nếu quá 45 ngày kể từ hạn nộp (tức sau ngày 30/5/2026) mà doanh nghiệp vẫn chưa nộp thì sẽ bị xem là không nộp báo cáo, khi đó mức phạt có thể lên đến 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Mức phạt nếu trễ hạn nộp báo cáo thống kê (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
>> Xem chi tiết tại bài viết: Doanh nghiệp tại TPHCM nộp báo cáo thống kê trước ngày 30/4/2026 hay 15/4/2026?
Dưới đây là hướng dẫn nộp báo cáo thống kê cho doanh nghiệp tại TPHCM theo tham khảo tại Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026:
Bước 1: Đăng nhập website: https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn hoặc website: https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn
Tài khoản đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
Mật khẩu đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
Ngay sau khi đăng nhập, hệ thống yêu cầu đổi mật khẩu để bảo mật thông tin.
Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến phiếu thu thập thông tin, xác nhận hoàn thành phiếu và đính kèm báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính lên hệ thống trực tuyến. Nội dung hướng dẫn kê khai được đăng tải tại mục “Hướng dẫn” của hệ thống.


