Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 là Nghị định nào? Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư 2026 và ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025 chi tiết ra sao?
>> Doanh nghiệp chậm nộp báo cáo tài chính 2025 5 ngày thì bị phạt bao nhiêu?
>> Năm 2026, chi nhánh có đủ tư cách để nộp hồ sơ tham gia đấu thầu không?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp nội dung "Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 là Nghị định nào?" chi tiết như sau:
Ngày 31/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025.
![]() |
Nghị định 96/2026/NĐ-CP PDF hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 |
![]() |
Phụ lục Nghị định 96/2026/NĐ-CP |
Căn cứ Điều 111 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thì Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/3/2026 (trừ quy định tại Điều 11, 12 Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026).
Đồng thời, Nghị định 96/2026/NĐ-CP thay thế các Nghị định:
- Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
- Nghị định 19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 quy định chỉ tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt
- Nghị định 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Như vậy, Nghị định 96/2026/NĐ-CP là Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 mới nhất.
* Trên đây là nội dung giải đáp “Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 là Nghị định nào?”.

Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 là Nghị định nào
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 25 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/3/2026) quy định thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư 2026 như sau:
|
(i) Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với: |
|
Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội. |
|
(ii) Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với: (Trừ dự án quy định tại mục (1) nêu trên) |
|
- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên. |
|
- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên. |
|
- Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. |
|
- Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân. |
|
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí. |
|
- Dự án đầu tư khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật. |
|
- Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác. |
|
- Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới. |
|
(iii) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với: (Trừ các dự án đầu tư quy định mục (1) và mục (2)) |
|
- Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại điểm này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Dự án đầu tư của cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi được quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; c) Dự án khai thác khoáng sản thuộc diện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; dự án khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án, công trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản; d) Dự án đầu tư khác theo quy định của Chính phủ. |
|
- Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh. |
|
- Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển. |
|
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai. |
|
- Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt. |
|
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf), trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. |
|
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung. |
|
- Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I. |
|
- Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên. |
|
- Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không. |
|
- Dự án đầu tư chế biến dầu khí. |
|
- Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác; |
|
- Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ khu vực bảo vệ I của di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới; |
|
- Đối với dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ. |
|
(iv) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư đối với: |
|
- Dự án đầu tư quy định tại mục (3) thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
Quý khách hàng xem chi tiết tại >> Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025



