Tỉnh có diện tích bé nhất Việt Nam sau sáp nhập? Nguyên tắc thực hiện việc tổ chức đơn vị hành chính? Nguyên tắc xác định trung tâm hành chính – chính trị khi sáp nhập tỉnh 2025?
>> Có bao nhiêu đội thi tham dự lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng 2025?
>> Có bao nhiêu khối Quân đội NDVN tham gia diễu binh dịp 30/4?
Theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, dự kiến số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập sẽ là 34 tỉnh, thành phố (gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương).
Dưới đây là diện tích của các tỉnh, thành sau sáp nhập dựa trên tiểu mục 3.2 Mục 3 Chương IV Đề án ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 và thông tin mới nhất tham khảo được từ Tổng cục Thống kê:
|
STT |
Tên tỉnh thành giữ nguyên hoặc sáp nhập |
Tỉnh, thành sáp nhập với nhau |
Diện tích (km2) |
|
1 |
Hà Nội |
|
3.359,8 |
|
2 |
Huế |
|
4.947,1 |
|
3 |
Lai Châu |
|
9.068,7 |
|
4 |
Điện Biên |
|
9.539,9 |
|
5 |
Sơn La |
|
14.109,8 |
|
6 |
Lạng Sơn |
|
8.310,2 |
|
7 |
Quảng Ninh |
|
6.207,9 |
|
8 |
Thanh Hoá |
|
11.114,7 |
|
9 |
Nghệ An |
|
16.468,5 |
|
10 |
Hà Tĩnh |
|
5.994,4 |
|
11 |
Cao Bằng |
|
6.700,4 |
|
12 |
Tuyên Quang |
Tuyên Quang và Hà Giang |
13.795,6 |
|
13 |
Lào Cai |
Lào Cai và Yên Bái |
13.257 |
|
14 |
Thái Nguyên |
Bắc Kạn và Thái Nguyên |
8.375,3 |
|
15 |
Phú Thọ
|
Vĩnh Phúc, Phú Thọ và Hòa Bình |
9.361,4 |
|
16 |
Bắc Ninh |
Bắc Giang và Bắc Ninh |
4.718,6 |
|
17 |
Hưng Yên |
Hưng Yên và Thái Bình |
2.514,8 |
|
18 |
Hải Phòng
|
Hải Dương và Hải Phòng |
3.194,7 |
|
19 |
Ninh Bình |
Nam Định, Hà Nam và Ninh Bình |
3.942,6 |
|
20 |
Quảng Trị |
Quảng Bình và Quảng Trị |
12.700 |
|
21 |
Đà Nẵng |
Quảng Nam và Đà Nẵng |
11.859,6 |
|
22 |
Quảng Ngãi
|
Kon Tum và Quảng Ngãi |
14.832,6 |
|
23 |
Gia Lai
|
Gia Lai và Bình Định |
21.576,5 |
|
24 |
Khánh Hòa
|
Ninh Thuận và Khánh Hòa |
8.555,9 |
|
25 |
Lâm Đồng |
Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình Thuận |
24.233,1 |
|
26 |
Đắk Lắk
|
Đắk Lắk và Phú Yên |
18.096,4 |
|
27 |
TP.HCM |
TP.HCM, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu |
6.772,6 |
|
28 |
Đồng Nai |
Đồng Nai và Bình Phước |
12.737,2 |
|
29 |
Tây Ninh |
Tây Ninh và Long An |
8.536,5 |
|
30 |
Cần Thơ |
Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng |
6.360,8 |
|
31 |
Vĩnh Long |
Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh |
6.296,2 |
|
32 |
Đồng Tháp |
Tiền Giang và Đồng Tháp |
5.938,7 |
|
33 |
Cà Mau |
Bạc Liêu và Cà Mau |
7.942,4 |
|
34 |
An Giang |
An Giang và Kiên Giang |
9.888,9 |
Theo đó, tỉnh có diện tích bé nhất sau sáp nhập là Hưng Yên, với 2.514,8 km2; bé thứ 2 là Hải Phòng, với 3.194,7 km2; bé thứ 3 là Hà Nội, với 3.359,8 km2; bé thứ 4 là Ninh Bình, với 3.942,6 km2; bé thứ 5 là Bắc Ninh, với 4.718,6 km2.
Còn 5 tỉnh thành có diện tích lớn nhất, quý khách hàng có thể xem chi tiết tại đây: > > Tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam sau sáp nhập?
Trên đây là giải đáp thắc mắc cho “Tỉnh có diện tích bé nhất Việt Nam sau sáp nhập?”.
![]() |
File Excel tính và đếm ngược ngày đến các dịp lễ, tết năm 2025 |
![]() |
[TIỆN ÍCH] Tra cứu danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam |

Tỉnh có diện tích bé nhất Việt Nam sau sáp nhập (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, việc thực hiện tổ chức đơn vị hành chính phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước.
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương.
- Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi.
- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
Theo Mục 2 Chương IV Đề án ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025, để xác định trung tâm hành chính – chính trị khi sáp nhập tỉnh 2025 cần tuân theo những nguyên tắc sau đây:
2. Nguyên tắc xác định trung tâm hành chính - chính trị
2.1. Lựa chọn trung tâm hành chính - chính trị của 01 trong số các ĐVHC hiện nay là trung tâm hành chính - chính trị của ĐVHC mới để bảo đảm chính quyền địa phương nhanh chóng đi vào hoạt động ổn định.
2.2. Trung tâm hành chính - chính trị của ĐVHC mới có vị trí địa lý thuận lợi, hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, nhất là hệ thống giao thông phát triển (sân bay, đường bộ, cảng,...), dễ dàng kết nối với các khu vực trong nội tỉnh, thành phố và các đô thị lớn, trung tâm kinh tế của cả nước hoặc với hệ thống không gian biển.
2.3. Trung tâm hành chính - chính trị của ĐVHC mới cần có không gian phát triển trong tương lai; phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của ĐVHC mới, bảo đảm hài hòa, hợp lý, tránh sự mất cân đối giữa các địa phương khi sáp nhập và giữ vững quốc phòng an ninh.
Sau khi ĐVHC mới đi vào hoạt động ổn định, có thể nghiên cứu quy hoạch, xây dựng các trung tâm hành chính - chính trị mới hợp lý, phù hợp với xu thế phát triển chung của địa phương và tạo ra không gian phát triển mới.
2.4. Cấp ủy, chính quyền địa phương thống nhất nhận thức, có trách nhiệm tạo sự đồng thuận của các tầng lớp Nhân dân địa phương.


