Thuế chống bán phá giá là gì? Nguyên tắc áp dụng và căn cứ tính thuế chống bán phá giá? Thuế chống bán phá giá khi hết thời hạn áp dụng liệu có được gia hạn hay không?
>> Thông tin liên hệ của Đội Thuế Quận Phú Nhuận ở đâu?
>> Người nộp thuế có được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót hay không?
Tại bài viết này, PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ căn cứ dựa trên các quy định hiện hành để giải đáp về “Thuế chống bán phá giá là gì?”.
Căn cứ khoản 5 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thuế chống bán phá giá như sau:
Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Như vậy, Thuế chống bán phá giá được hiểu là một loại thuế nhập khẩu bổ sung, được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.
- Hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Bên trên là toàn bộ nội dung giải đáp về “Thuế chống bán phá giá là gì?”.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |

Thuế chống bán phá giá là gì (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thuế chống bán phá giá như sau:
- Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.
- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;
- Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam.
- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.
Căn cứ quy định khoản 1 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC), việc tính thuế chống bán phá giá căn cứ theo những nội dung sau đây:
- Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;
- Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;
- Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương.
Căn cứ khoản 3 Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:
Điều 12. Thuế chống bán phá giá - Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
1. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá:
a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;
b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá:
a) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;
b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;
c) Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;
d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.
3. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.
Như vậy, pháp luật Việt Nam hiện hành quy định: thuế chống bán phá giá có thời hạn áp dụng không quá 05 năm, trong trường hợp cần thiết thì quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.



