Người lao động được thăng chức thì có cần ký hợp đồng mới không? Người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong trường hợp nào?
>> Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2025 ngân hàng VIB?
>> Người thân trong gia đình mất thì người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương không?
Căn cứ theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2019, quy định về phụ lục hợp đồng như sau:
1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.
Như vậy theo quy định trên, việc ký phụ lục hợp đồng khi thăng chức sẽ phụ thuộc vào việc khi thăng chức có sửa đổi thời hạn của hợp đồng hay không. Nếu người lao động thăng chức chỉ thay đổi về chế độ, mức lương, thưởng, trách nhiêm công việc mà không thay đổi thời hạn hợp đồng thì phải ký phụ lục hợp đồng. Tuy nhiên nếu người lao động được thăng chức mà trong đó, thời hạn làm việc tăng lên so với hợp đồng ban đầu thì việc ký phụ lục hợp đồng là không thể. Trường hợp này bắt buộc phải ký hợp đồng lao động mới. Tóm lại, người lao động được thăng chức phải lý hợp đồng lao động mới khi thay đổi thời hạn của hợp đồng.
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |
![]() |
Biểu mẫu Hợp đồng lao động xác định thời hạn - Giao kết hợp đồng lao động |

Người lao động được thăng chức thì có cần ký hợp đồng mới không
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, nội dung trong hợp đồng lao động bao gồm những yếu tố cơ bản sau:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người lao động mà không cần báo trước như sau:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.


