Năm 2025, Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu còn hiệu lực không? Doanh nghiệp có được quyết định hình thức và nội dung dấu doanh nghiệp hay không?
>> Vốn điều lệ là gì? Các trường hợp có thể giảm vốn điều lệ đối với công ty cổ phần?
>> Luật Đầu tư 2020 còn hiệu lực không? Tải về Dự thảo Luật Đầu tư kinh doanh 2026?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu còn hiệu lực không?" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Tính đến thời điểm hiện nay, chưa có văn bản vào thay thế Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu. Do đó, Nghị định 99/2016/NĐ-CP được chính phủ ban hành và áp dụng từ gày 01/07/2016 về quản lý và sử dụng con dấu hiện nay vẫn có hiệu lực thi hành.
Bên cạnh đó, Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo, được ban hành ngày 24/07/2023 và bắt đầu có hiệu lực ngày 15/08/2025.
Trên đây là nội dung giải đáp thắc mắc liên quan đến nội dung “Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu còn hiệu lực không?”.
![]() |
File word mẫu đơn đăng ký lại con dấu do sáp nhập từ 01/7/2025 |

Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu còn hiệu lực không
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 99/2016/NĐ-CP về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý và sử dụng con dấu bao gồm:
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Làm giả con dấu, sử dụng con dấu giả.
2. Mua bán con dấu, tiêu hủy trái phép con dấu.
3. Sử dụng con dấu hết giá trị sử dụng.
4. Cố ý làm biến dạng, sửa chữa nội dung mẫu con dấu đã đăng ký.
5. Không giao nộp con dấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
6. Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp con dấu; sử dụng con dấu của Cơ quan, tổ chức khác để hoạt động.
7. Chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu.
8. Sử dụng con dấu chưa đăng ký mẫu con dấu.
9. Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
10. Đóng dấu lên chữ ký của người không có thẩm quyền.
11. Không chấp hành việc kiểm tra con dấu, không xuất trình con dấu khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
12. Lợi dụng nhiệm vụ được giao trong quá trình giải quyết thủ tục về con dấu để sách nhiễu, gây phiền hà, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
13. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, hành vi cầm cố, thế chấp con dấu là một trong các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý và sử dụng con dấu. Do đó, không được cầm cố, thế chấp con dấu theo quy định pháp luật hiên hành.
Tại Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về dấu của doanh nghiệp như sau:
Điều 43. Dấu của doanh nghiệp
1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.
Như vậy, doanh nghiệp có quyền quyết định hình thức và nội dung của dấu doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
>> Xem thêm >>
>> Tổng hợp các Nghị định liên quan về con dấu còn hiệu lực hiện năm 2025
>> Doanh nghiệp có bắt buộc thay đổi mẫu con dấu khi thay đổi địa giới hành chính từ 01/7/2025 không?

