Nghị định 74 quy định mức lương tối thiểu vùng bao giờ hết hiệu lực? Mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 là bao nhiêu? Việc áp dụng mức lương tối thiểu được quy định ra sao?
>> Tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 lên bao nhiêu?
>> Nghị định về lương tối thiểu vùng 2026 là Nghị định nào?
Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đang áp dụng là Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Nghị định 74/2024/NĐ-CP tính đến hiện nay (ngày 11/11/2025) vẫn chưa hết hiệu lực.
Tuy nhiên, ngày 10/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động để thay thế cho Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Theo Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định về hiệu lực thi hành của Nghị định này như sau:
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ khoản 7 Điều 15 và Phụ lục I kèm theo của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.
…
Như vậy, Nghị định 74/2024/NĐ-CPquy định mức lương tối thiểu vùng hiện vẫn đang có hiệu lực cho đến hết ngày 31/12/2025. Kể từ ngày 01/01/2026, Nghị định 74/2024/NĐ-CP hết hiệu lực và được thay thế bởi Nghị định 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Xem thêm:
>> Mức lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh từ 01/01/2026
>> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 01/01/2026

Nghị định 74 quy định mức lương tối thiểu vùng hết hiệu lực từ 31/12/2025
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu tháng và giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng từ 01/01/2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
So sánh với mức lương tối thiểu tháng/ giờ ở cả bốn vùng so với quy định hiện hành tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP có sự thay đổi như sau:
- Vùng I: Tăng từ 4.960.000 đồng lên 5.310.000 đồng/tháng --> tăng 350.000 đồng
- Vùng II: Tăng từ 4.410.000 đồng lên 4.730.000 đồng/tháng --> tăng 320.000 đồng
- Vùng III: Tăng từ 3.860.000 đồng lên 4.140.000 đồng/tháng --> tăng 280.000 đồng
- Vùng IV: Tăng từ 3.450.000 đồng lên 3.700.000 đồng/tháng --> tăng 250.000 đồng
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định như sau:
- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.



