Năm 2026, thu nhập bao nhiêu mới phải đóng thuế TNCN? Biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ ngày 01/01/2026 ra sao? Những khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào được miễn thuế TNCN?
>> Mẫu đăng ký chữ ký Kho bạc mới nhất năm 2026 là mẫu nào?
>> Năm 2026 lương 15 triệu/tháng có phải đóng thuế TNCN không?
Công thức tính mức thu nhập đóng thuế TNCN như sau: Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản BHXH bắt buộc + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc + Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)
Theo đó, từ năm 2026, cá nhân là người nộp thuế (nếu không có người phụ thuộc) có mức thu nhập dưới 17 triệu đồng/tháng thì sau khi trừ các khoản bảo hiểm 10,5% và giảm trừ cho bản thân, người nộp thuế sẽ chưa phải nộp thuế TNCN theo quy định.
Cụ thể, người nộp thuế có thể tham khảo bảng mức thu nhập không phải nộp thuế TNCN 2026 sau:
|
Số người phụ thuộc |
Ngưỡng chịu thuế (theo mức cũ) |
Ngưỡng chịu thuế (theo mức mới) |
Chênh lệch tăng |
|
0 người |
≈ 12,3 triệu đồng/tháng |
≈ 17,3 triệu đồng/tháng |
≈ +5,0 triệu |
|
1 người |
≈ 18,0 triệu đồng/tháng |
≈ 24,3 triệu đồng/tháng |
≈ +6,3 triệu |
|
2 người |
≈ 23,7 triệu đồng/tháng |
≈ 31,2 triệu đồng/tháng |
≈ +7,5 triệu |
|
3 người |
≈ 29,4 triệu đồng/tháng |
≈ 38,1 triệu đồng/tháng |
≈ +8,7 triệu |
Lưu ý: Mức thu nhập chịu thuế trên đã tính phần trích bảo hiểm bắt buộc 10,5% và làm tròn ở mức tương đối. Mức thuế này chỉ mang tính tương đối và tham khảo. Vì thực tế sẽ có sai số do thu nhập của NLĐ sẽ có thể có các khoản thu nhập được miễn thuế.
Xem thêm:
>> Cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công và ví dụ minh họa
>> Công thức tính thuế TNCN 2026 rút gọn theo Biểu thuế 5 bậc 2026
>> File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức kèm hướng dẫn sử dụng

Mức thu nhập phải đóng thuế TNCN năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, biểu thuế TNCN 5 bậc như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Có thể thấy, so với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, biểu thuế lũy tiến từng phần tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã được điều chỉnh theo hướng đơn giản và giãn bậc thuế. Cụ thể:
- Về cơ cấu bậc thuế: Số bậc thuế giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc.
- Về khoảng thu nhập và thuế suất: Mở rộng khoảng thu nhập ở từng bậc nhằm hạn chế việc chuyển bậc thuế khi thu nhập tăng không đáng kể; đồng thời loại bỏ các mức thuế 15% và 25%, chỉ còn các mức 5%, 10%, 20%, 30% và 35%.
- Về ngưỡng áp dụng thuế suất: Thuế suất 5% áp dụng cho thu nhập đến 10 triệu đồng/tháng; thuế suất cao nhất 35% chỉ áp dụng đối với thu nhập trên 100 triệu đồng/tháng, thay vì trên 80 triệu đồng/tháng theo quy định cũ.
Căn cứ Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền công bao gồm:
- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung.
+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo.
+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.


