Năm 2026, hàng hóa làm mẫu cho khách có cần xuất hóa đơn không? Thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa là khi nào? Hóa đơn điện tử phải bao gồm những nội dung gì?
>> Cá nhân cho thuê nhà có phải đăng ký hộ kinh doanh không?
>> Con phải đáp ứng điều kiện nào mới được xem là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định một trong những nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Theo đó, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì người bán phải lập hóa đơn, bao gồm cả trường hợp hàng hóa dùng để làm mẫu cho khách.
Như vậy, năm 2026 khi người bán xuất hàng hóa làm mẫu (hàng mẫu) cho khách hàng thì vẫn phải xuất hóa đơn theo quy định.
![]() |
Tổng hợp biểu mẫu về hóa đơn chứng từ |

Hàng hóa làm mẫu cho khách vẫn phải xuất hóa đơn năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), có quy định về thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa như sau:
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Như vậy, thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.
Riêng đối với xuất khẩu hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.
Xem chi tiết thêm tại: Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn theo quy định mới tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau đây:
(i) Tên hóa đơn
(ii) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn
(iii) Số hóa đơn
(iv) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
(v) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua
(vi) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán
(vii) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua
(viii) Thời điểm lập hóa đơn
(ix) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử
(x) Mã của cơ quan thuế
(xi) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại và các nội dung khác liên quan
(xii) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
Xem chi tiết các nội dung trên tại bài viết: >> Hóa đơn điện tử hợp lệ từ ngày 01/06/2025



