Cá nhân cho thuê nhà có phải đăng ký hộ kinh doanh không? Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản năm 2026 gồm những gì?
>> Con phải đáp ứng điều kiện nào mới được xem là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh?
>> Hàng hóa cho mượn có phải lập hóa đơn không năm 2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về việc đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ...
…
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.”
Theo đó, cá nhân cho thuê nhà năm 2026 không bắt buộc phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh:
- Trường hợp cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh để thực hiện hoạt động cho thuê nhà, căn hộ thì thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông đồng thời với thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
- Trường hợp cá nhân cho thuê nhà nhưng không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế với cơ quan thuế khi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế.
Xem thêm: Hồ sơ đăng ký thuế ban đầu năm 2025

Cá nhân cho thuê nhà có phải đăng ký hộ kinh doanh (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Tại Tiểu mục 8.5 Mục 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về mẫu hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản năm 2026 như sau:
|
8.5. Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh và theo năm đối với cá nhân cho thuê tài sản |
|
|
a) Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế |
|
|
Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) |
|
|
Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng |
|
|
|
Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) |
|
|
Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế) |
|
b) Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thay cho cá nhân có tài sản cho thuê |
|
|
Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) |
|
|
|
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê tài sản (áp dụng đối với tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản) |
|
|
Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) |
Xem chi tiết tại bài viết: Hướng dẫn kê khai và tính thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà, tài sản từ 01/01/2026


