Năm 2025, ai có thẩm quyền ký kết thỏa ước lao động tập thể? Nội dung đối thoại tại nơi làm việc có bao gồm thỏa ước lao động tập thể không?
>> Ngày Valentine đen là ngày nào? NLĐ có thể xin nghỉ không hưởng lương vào ngày này không?
>> Doanh nghiệp có quyền tự quy định trong hợp đồng lao động, nội quy lý do sa thải không?
Thẩm quyền ký kết thỏa ước lao động tập thể:
Thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi các đại diện hợp pháp của các bên tham gia thương lượng. Trong trường hợp thỏa ước lao động tập thể áp dụng cho nhiều doanh nghiệp và được thực hiện qua Hội đồng thương lượng tập thể, thì thỏa ước sẽ được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể cùng với đại diện hợp pháp của các bên tham gia thương lượng.
Lưu ý: Thỏa ước lao động tập thể phải được gửi cho tất cả các bên ký kết và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với các thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể liên quan đến nhiều doanh nghiệp, mỗi người sử dụng lao động và mỗi tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải nhận một bản sao.
Lưu ý: Sau khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo nội dung thỏa ước cho toàn bộ người lao động của mình.
(Theo khoản 4 Điều 76, Điều 77 Bộ luật Lao động 2019)
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Thẩm quyền ký kết thỏa ước lao động tập thể (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 64 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung đối thoại tại nơi làm việc như sau:
Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc
1. Nội dung đối thoại bắt buộc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 của Bộ luật này.
2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên lựa chọn một hoặc một số nội dung sau đây để tiến hành đối thoại:
a) Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;
b) Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc;
c) Điều kiện làm việc;
d) Yêu cầu của người lao động, tổ chức đại diện người lao động đối với người sử dụng lao động;
đ) Yêu cầu của người sử dụng lao động đối với người lao động, tổ chức đại diện người lao động;
e) Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.
Như vậy, nội dung đối thoại tại nơi làm việc có thể có hoặc không bao gồm thỏa ước lao động tập thể, tùy vào sự lựa chọn của các bên.
Căn cứ Điều 78 Bộ luật Lao động 2019
Điều 78. Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể
1. Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết.
Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.
2. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.
3. Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể.
Như vậy, ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết.
Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể.
Lưu ý: Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.

