Lao động nữ sinh con sẽ được hưởng trợ cấp một lần là bao nhiêu? Trường hợp nào người lao động sẽ được hưởng chế độ thai sản? Thời gian nghỉ thai sản 6 tháng tính như thế nào?
>> Năm 2026, NLĐ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp khi làm việc bao lâu?
>> Người lao động nào phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026?
- Căn cứ Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ sinh con mà đáp ứng được một trong các điều kiện hưởng chế độ thai sản sau đây sẽ được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con:
(i) Đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước thời điểm sinh con.
(ii) Đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên và khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, thì cần đóng BHXH bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
(iii) Nếu phải nghỉ việc để điều trị vô sinh thì điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con là phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con.
- Về mức trợ cấp một lần: Mức trợ cấp một lần cho mỗi con sẽ bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi. Căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở.
Hiện nay mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Như vậy, mức trợ cấp một lần khi sinh con cho mỗi con là 4,68 triệu đồng.
- Ngoài được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con, lao động nữ đáp ứng đủ điều kiện còn được hưởng tiền trợ cấp thai sản và tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản. Xem chi tiết tại CVPL sau: >> Giải quyết chế độ thai sản cho người lao động từ 01/7/2025
![]() |
File Excel tính tiền bảo hiểm xã hội một lần năm 2025 theo hệ số trượt giá mới nhất |

Mức trợ cấp một lần khi sinh con của lao động nữ (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định về đối tượng hưởng chế độ thai sản như sau:
Người lao động Việt Nam tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
+ Làm việc theo hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên, kể cả hợp đồng có tên gọi khác nhưng có trả lương và do người sử dụng lao động quản lý, giám sát.
+ Cán bộ, công chức, viên chức.
+ Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương.
+ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
+ Người lao động làm việc không trọn thời gian nhưng có mức lương bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH.
+ Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định
+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương.
- Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam tham gia BHXH bắt buộc khi có hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Không thuộc diện tham gia nếu:
+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định.
+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019.
+ Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Sẽ hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Lao động nữ mang thai.
(ii) Lao động nữ sinh con.
(iii) Lao động nữ mang thai hộ.
(iv) Lao động nữ nhờ mang thai hộ.
(v) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
(vi) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
(vii) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
Xem thêm: >> Năm 2025, thời gian nghỉ thai sản 6 tháng tính như thế nào?




