Khi nào Nhà nước được quyền trưng dụng đất? Người được trưng dụng đất có được quyền từ chối không? Quyết định trưng dụng đất thực hiện bằng lời nói được không?
>> Dùng sổ đỏ giả để thế chấp ngân hàng có bị phạt tù không?
>> Dùng sổ đỏ giả để thế chấp ngân hàng bị phạt bao nhiêu tiền?
Hiện tại, trưng dụng đất là gì không được định nghĩa tại bất kỳ văn bản pháp luật nào nhưng căn cứ vào nghĩa của từ trưng dụng và các trường hợp Nhà nước được quyền trưng dụng đất thì có thể hiểu khái quát định nghĩa trưng dụng đất như sau:
Trưng dụng đất là việc Nhà nước sử dụng có thời hạn tài sản của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hay cộng đồng dân cư thông qua quyết định hành chính trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện những nhiệm vụ rất cấp bách như quốc phòng, an ninh, chiến tranh xảy ra, phòng, chống thiên tai.
Căn cứ khoản 1 Điều 90 Luật Đất đai 2024, Nhà nước được quyền trưng dụng đất khi:
1. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.
...
![]() |
File Word Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 26/08/2024] |

Khi nào Nhà nước được quyền trưng dụng đất (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 5 Điều 90 Luật Đất đai 2024, quy định về việc trưng dụng đất như sau:
…
5. Người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng dụng đất. Trường hợp quyết định trưng dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có đất trưng dụng không chấp hành thì người quyết định trưng dụng đất ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng tổ chức cưỡng chế thi hành.
…
Theo đó, người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng không được quyền từ chối mà phải chấp hành theo quyết định trưng dụng đất của Nhà nước đưa ra. Khi quyết định trưng dụng đất được thực hiện đúng theo quy định pháp luật mà người có đất trưng dụng không chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Xem thêm:
> > Toàn văn điểm mới Luật Đất đai 2024 [Phần 67 – Quy định về trưng dụng đất]
> > Trưng dụng đất và thu hồi đất đều dẫn đến việc chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất?
Căn cứ khoản 2 Điều 90 Luật Đất đai 2024, quy định về hình thức của quyết định trưng dụng đất như sau:
…
2. Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành.
Trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói và có hiệu lực thi hành ngay; người có thẩm quyền quyết định trưng dụng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất tại thời điểm trưng dụng và trao cho người có đất trưng dụng. Chậm nhất là 48 giờ kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.
…
Theo đó, quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và có hiệu lực kể từ khi quyết định được ban hành. Khi rơi vào trường hợp khẩn cấp mà không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được ra quyết định bằng lời nói và hiệu lực thi hành ngay nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất tại thời điểm trưng dụng và trao cho người có đất trưng dụng. Sau đó trong thời gian 48 giờ kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.
Như vậy, về nguyên tắc thì quyết định trưng dụng đất phải được lập thành văn bản. Nếu rơi vào trường hợp không lập bằng văn bản được thì lập bằng lời nói, nhưng phải có giấy xác nhận cho người bị trưng dụng đất ngay lúc đó và sau 48 giờ phải trao quyết định trưng dụng đất bằng văn bản cho người bị trưng dụng đất.
