Dùng sổ đỏ giả để thế chấp ngân hàng bị phạt bao nhiêu tiền? Trường hợp nào giao dịch nhà ở mà không cần sổ đỏ? Trường hợp nào người sử dụng đất không được cấp sổ đỏ?
Căn cứ Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất như sau:
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp khai báo không trung thực việc sử dụng đất hoặc tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận và việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị sai lệch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã thực hiện theo quy định đối với trường hợp tại khoản 3 Điều này.
Như vậy, dùng sổ đỏ giả để thế chấp ngân hàng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 10– 20 triệu đồng.
![]() |
Toàn văn File Word Luật Đất đai của Việt Nam qua các thời kỳ |

Dùng sổ đỏ giả để thế chấp ngân hàng bị phạt bao nhiêu tiền
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Các trường hợp giao dịch nhà ở mà không cần có sổ đỏ bao gồm:
(i) Giao dịch mua bán, thuê mua, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai; bán nhà ở trong trường hợp giải thể, phá sản.
(ii) Tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.
(iii) Giao dịch mua bán, thuê mua nhà ở có sẵn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở trong các trường hợp sau đây: nhà ở thuộc tài sản công; nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư không thuộc tài sản công.
(iv) Trường hợp cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở.
(v) Trường hợp nhận thừa kế nhà ở.
(Theo khoản 2 Điều 160 Luật Nhà ở 2023)
Căn cứ khoản 1 Điều 151 Luật đất đai 2024 quy định về người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:
a) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 của Luật này;
b) Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 của Luật này, trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 của Luật này;
đ) Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;
e) Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
Trên đây là toàn bộ giải đáp thắc mắc về: "Dùng sổ đỏ giả để thế chấp ngân hàng bị phạt bao nhiêu tiền? Trường hợp nào giao dịch nhà ở mà không cần sổ đỏ? Trường hợp nào người sử dụng đất không được cấp sổ đỏ?"


