Hộ kinh doanh cho thuê nhà thì phải nộp những loại thuế phí nào? Hộ kinh doanh làm ăn thua lỗ có phải đóng thuế TNCN không?
>> Tiền lương làm thêm Tết 2026 có được miễn thuế TNCN không?
>> Có phải mã số thuế cá nhân là số căn cước công dân không?
Khi hộ kinh doanh cho thuế nhà thì có 03 loại thuế phí cần nộp là: Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT), Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) và lệ phí môn bài. Cụ thể như sau:
(i) Lệ phí môn bài: Đây là khoản cố định hằng năm, không phụ thuộc vào lợi nhuận của hộ kinh doanh mà căn cứ vào doanh thu để xác định mức nộp thuế.
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm
- Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm
- Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm
Kể từ năm 2026, lệ phí môn bài sẽ chính thức được bãi bỏ. Do đó, năm 2025 là năm cuối cùng hộ kinh doanh phải nộp loại lệ phí này.
(Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15)
(ii) Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh cho thuê nhà năm 2025 thì sẽ chịu mức thuế suất 5% cho thuế GTGT và 5% cho thuế TNCN.
Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, số tiền đóng thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà là:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × 5%
Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × 5%
Trong đó: Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Lưu ý:
- Hộ kinh doanh cho thuê nhà chỉ phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên (Căn cứ khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC). Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026, mức doanh thu chịu thuế sẽ tăng lên 200 triệu đồng/năm theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế Gía trị gia tăng 2024.
- Mức thuế suất trên áp dụng cho thuê nhà bình thường, còn nếu cho thuê theo kiểu dịch vụ lưu trú (Cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí) thì chịu mức thuế suất GTGT và thuế TNCN lần lượt là 5% và 2%
Xem thêm: >> Doanh thu cho thuê nhà năm 2026 trên 200 triệu thì thuế tính thế nào?
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |

Hộ kinh doanh cho thuê nhà sẽ đóng 03 loại thuế phí (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, có quy định như sau
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Theo đó, thuế TNCN của hộ kinh doanh được tính dựa trên doanh thu, không phải dựa trên lợi nhuận. Điều này có nghĩa là, dù hộ kinh doanh có phát sinh lỗ do chi phí cao hơn doanh thu, nhưng nếu tổng doanh thu đạt mức quy định (trên 100 triệu đồng/năm trong năm 2025) thì vẫn phải nộp thuế.
Căn cứ theo Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, có 08 hành vi nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT là:
- Mua bán hóa đơn: Bao gồm việc mua, bán, cho, quảng cáo, hay môi giới mua bán hóa đơn một cách trái phép.
- Tạo giao dịch khống: Lập ra các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc không đúng quy định pháp luật.
- Xuất hóa đơn khi ngừng kinh doanh: Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp để thực hiện hợp đồng đã ký trước khi thông báo tạm ngừng.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ trái phép: Dùng hóa đơn, chứng từ giả mạo hoặc không hợp pháp theo quy định của Chính phủ.
- Không gửi dữ liệu hóa đơn điện tử: Không chuyển thông tin hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo đúng quy định.
- Xâm phạm hệ thống thông tin hóa đơn: Thay đổi, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hoại hệ thống dữ liệu về hóa đơn, chứng từ.
- Gian lận thuế qua hóa đơn: Đưa, nhận hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác để gian lận trong việc khấu trừ, hoàn thuế hoặc trốn thuế giá trị gia tăng.
- Thông đồng để gian lận hóa đơn: Cán bộ thuế, doanh nghiệp, người nhập khẩu móc nối, bao che nhau để sử dụng hóa đơn trái phép nhằm gian lận thuế.



