Giá FOB là gì? Giá CIF là gì? Phân biệt giá CIF và giá FOB. Khi nào áp dụng giá FOB? Khi nào áp dụng giá CIF.
>> Mã ngành 4723 là gì? Bán lẻ đồ uống đăng ký mã ngành gì theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
Theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 05/2018/TT-BTC quy định về giá FOB như sau:
Trị giá FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá FOB được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan.
Với FOB Incoterms 2020, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho người mua khi hàng hóa đã nằm an toàn trên tàu, dưới sự định đoạt của người mua tại cảng đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Rủi ro về việc hỏng hay mất mát hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng hóa đã nằm trên tàu và từ đây người mua cũng sẽ chịu mọi chi phí liên quan đến hàng hóa.
Điều kiện này nên được sử dụng cho vận tải biển và thủy nội địa, khi mà các bên có thể trực tiếp đưa hàng lên tàu mà không phải giao cho người chuyên chở trước khi đưa lên tàu. Vì nếu dùng quy tắc FOB mà giao hàng cho người chuyên chở trước khi hàng lên tàu thì người bán sẽ vẫn phải chịu rủi ro cho hàng hóa cho tới khi hàng được đặt lên tàu, tuy nhiên người bán lại không trực tiếp quản lý giai đoạn hàng được đưa vào bãi CY (bãi Container) rồi mới đưa lên tàu.
Xem chi tiết tại:Tóm tắt điều kiện FOB Incoterms mới nhất 2026 dễ hiểu
Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 05/2018/TT-BTC quy định về giá FOB và giá CIF như sau:
Trị giá CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá CIF được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan.
Như vậy, giá CIF là trị giá đã bao gồm cước vận tải, phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu đích theo thỏa thuận. Khi đó, người bán chịu trách nhiệm trả các chi phí này và tổ chức vận chuyển, bảo hiểm cho hàng hóa cho đến khi hàng đến cảng đích.
Với CIF Incoterms 2020, người bán thông quan xuất khẩu, vận chuyển và đặt hàng lên trên tàu chuyên chở do người mua chỉ định tại cảng đi do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa sẽ chuyển từ người bán sang người mua khi mà hàng hóa đã an toàn trên tàu tại cảng đi.
Tuy nhiên người bán sẽ phải chịu chi phí để đưa được hàng đến cảng đích, tức là sẽ phải thuê tàu chuyên chở hàng. Ngoài ra, theo CIF Incoterms 2020 thì người bán sẽ có trách nhiệm phải mua bảo hiểm cho hàng hóa. Với CIF Incoterms 2020, mức bảo hiểm tối thiểu mà người bán phải mua vẫn giữ nguyên so với bản 2010 là bảo hiểm mức C là mức thấp nhất.
Xem chi tiết tại: Tóm tắt điều kiện CIF Incoterms mới nhất 2026 dễ hiểu
>>Xem thêm: Tổng hợp 11 điều kiện Incoterms mới nhất 2026 chi tiết

Giá FOB là gì? Giá CIF là gì? Phân biệt giá CIF và giá FOB (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
|
Tiêu chí |
FOB (Free On Board) |
CIF (Cost, Insurance, Freight) |
|
Ý nghĩa |
Giá tại cảng xuất, lên tàu. |
Giá đến cảng đích, gồm vận chuyển và bảo hiểm. |
|
Chi phí người bán |
Đưa hàng lên tàu (đóng gói, xuất khẩu). |
Đưa hàng lên tàu + vận chuyển + bảo hiểm. |
|
Chi phí người mua |
Vận chuyển, bảo hiểm, phí đích. |
Phí nhập khẩu, dỡ hàng tại đích. |
|
Rủi ro chuyển giao |
Khi hàng lên tàu tại cảng xuất. |
Khi hàng lên tàu tại cảng xuất. |
(i) Giá FOB (Free On Board) thường được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Người mua muốn kiểm soát vận chuyển: Khi người mua có khả năng tự sắp xếp tàu, bảo hiểm và muốn tiết kiệm chi phí bằng cách chọn nhà vận chuyển hoặc bảo hiểm rẻ hơn.
- Hàng hóa xuất khẩu lớn hoặc thường xuyên: Với lô hàng lớn (như nguyên liệu thô, nông sản), người mua thường quen thuộc với logistics và muốn quản lý từ cảng xuất để tối ưu chi phí.
- Thỏa thuận thương mại linh hoạt: Khi hai bên muốn phân chia rõ trách nhiệm, người bán chỉ lo đến khi hàng lên tàu, còn người mua chịu trách nhiệm từ đó về sau.
- Thị trường cạnh tranh giá thấp: Người bán báo giá FOB để giảm giá thành ban đầu, thu hút người mua so với giá CIF cao hơn.
(ii) Giá CIF (Cost, Insurance, and Freight) thường được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Người mua không quen với vận chuyển quốc tế: Khi người mua thiếu kinh nghiệm hoặc không muốn tự sắp xếp tàu và bảo hiểm, họ chọn CIF để nhà cung cấp lo hết đến cảng đích.
- Hàng hóa giá trị cao hoặc dễ hỏng: Với hàng cần bảo hiểm cẩn thận (như máy móc, điện tử), CIF đảm bảo nhà cung cấp chịu trách nhiệm vận chuyển và bảo hiểm an toàn.
- Giao dịch nhỏ lẻ hoặc lần đầu: Người mua mới hoặc mua số lượng ít thường chọn CIF để đơn giản hóa quy trình, tránh rắc rối về logistics.
- Thỏa thuận thuận tiện cho người bán: Nhà cung cấp muốn kiểm soát vận chuyển và bảo hiểm, hoặc có mối quan hệ tốt với hãng tàu, họ sẽ báo giá CIF.
Trên đây là toàn bộ giải đáp thắc mắc về: Giá FOB là gì? Giá CIF là gì? Phân biệt giá CIF và giá FOB. Khi nào áp dụng giá FOB? Khi nào áp dụng giá CIF.
Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo.
