Đối tượng nào phải thực hiện kiểm tra phòng cháy chữa cháy? Nội dung kiểm tra phòng cháy chữa cháy? Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định kiểm tra phòng cháy chữa cháy?
>> Lệ phí đăng ký chi nhánh 2025 là bao nhiêu?
>> Hồ sơ đăng ký chi nhánh từ 1/7/2025 gồm những gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, đối tượng kiểm tra phòng cháy chữa cháy bao gồm:
(i) Nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, được xây dựng, hoạt động theo quy định của pháp luật, thuộc Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy (Phụ lục I) ban hành kèm Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Trong một cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong một cơ sở có thể có một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức.
(ii) Nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh.
(iii) Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện thủy nội địa, tàu biển được sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải để vận tải hành khách, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.
Lưu ý: Trường hợp là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận tải hành khách thì phải trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
(iv) Công trình xây dựng trong quá trình thi công.
Trên đây là đối tượng phải thực hiện kiểm tra phòng cháy chữa cháy.
>> Xem thêm: Tổng hợp 23 biểu mẫu dùng trong phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 01/7/2025
![]() |
File word biểu mẫu PCCC 2025 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP |

Đối tượng nào phải thực hiện kiểm tra phòng cháy chữa cháy
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 nội dung kiểm tra phòng cháy chữa cháy bao gồm:
(i) Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông theo quy định.
(ii) Việc bảo đảm và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công, nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, phương tiện giao thông, cơ sở theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 và 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024; việc thực hiện, duy trì giải pháp kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở quy định tại khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024.
>> Xem hướng dẫn chi tiết nội dung kiểm tra phòng cháy chữa cháy: TẠI ĐÂY.
Căn cứ Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định kiểm tra phòng cháy chữa cháy như sau:
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không xuất trình hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phục vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy;
b) Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở không đúng thời hạn;
c) Không thực hiện yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại văn bản kiến nghị để cơ sở khắc phục những tồn tại, hạn chế.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bố trí người có thẩm quyền, trách nhiệm làm việc với người có thẩm quyền kiểm tra sau khi đã nhận được thông báo kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy;
b) Không gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không chấp hành việc đình chỉ hoạt động có thời hạn tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của người có thẩm quyền;
b) Không chấp hành quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm hành vi trên thì bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính.
(Theo Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP)



