Có những căn cứ nào để xác định thuế khoán đối với hộ khoán? Doanh thu và mức thuế khoán được xác định như thế nào? Ngưỡng doanh thu nào thì hộ kinh doanh không phải nộp thuế?
>> Doanh nghiệp được cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì?
>> Có bắt buộc lập hóa đơn điện tử khi bán vàng nguyên liệu từ 10/10/2025?
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC), có quy định về căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán như sau:
Điều 13. Quản lý thuế đối với hộ khoán
1. Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán
Căn cứ xác định thuế khoán bao gồm:
a) Hồ sơ khai thuế của hộ khoán do hộ khoán tự kê khai theo dự kiến doanh thu và mức thuế khoán của năm tính thuế;
b) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
c) Ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã;
d) Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc cấp xã, hộ khoán và các tổ chức, cá nhân khác.
Công khai thông tin hộ khoán là việc cơ quan thuế tổ chức công khai và tiếp nhận ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán đối với hộ khoán theo quy định. Việc công khai thông tin lần 1 theo khoản 5 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán dự kiến; và công khai thông tin lần 2 theo khoản 9 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán chính thức phải nộp của năm tính thuế. Việc công khai thông tin bao gồm: niêm yết thông tin bằng giấy tại địa bàn; gửi trực tiếp đến hộ khoán; gửi trực tiếp đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc cấp xã; công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế.
Như vậy, có 04 căn cứ để xác định thuế khoán đối với hộ khoán là:
(i) Hồ sơ khai thuế của hộ khoán do hộ khoán tự kê khai theo dự kiến doanh thu và mức thuế khoán của năm tính thuế.
(ii) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
(iii) Ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã.
(iv) Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc cấp xã, hộ khoán và các tổ chức, cá nhân khác.
![]() |
Một số chính sách thuế mới 2025 |

Căn cứ để xác định thuế khoán đối với hộ khoán (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Doanh thu và mức thuế khoán được xác định theo điểm a khoản 4 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC, như sau:
a.1) Doanh thu và mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch hoặc tháng đối với trường hợp kinh doanh theo thời vụ và ổn định trong một năm.
a.2) Hộ khoán tự xác định doanh thu tính thuế khoán trong năm trên Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hộ khoán không xác định được doanh thu khoán, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu và xác định mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.
a.3) Căn cứ hồ sơ khai thuế của hộ khoán và cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế để lấy ý kiến công khai, tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế và làm cơ sở cho Cục Thuế chỉ đạo, rà soát việc lập Sổ bộ thuế tại từng Chi cục Thuế.
Như vậy, doanh thu và mức thuế khoán được xác định theo năm (hoặc theo tháng với kinh doanh thời vụ) trên cơ sở tờ khai của hộ kinh doanh, dữ liệu quản lý thuế và ý kiến tham vấn công khai. Trường hợp hộ khoán không khai, không xác định được hoặc kê khai không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có quyền ấn định doanh thu và mức thuế khoán để đưa vào sổ bộ thuế.
Qúy khách hàng xem chi tiết tại bài viết: >> Ngưỡng doanh thu nào thì hộ kinh doanh không phải nộp thuế?




