Có bắt buộc sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền không? Từ 01/6/2025 doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sử dụng loại hóa đơn điện tử nào?
>> Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế là gì? Có hợp lệ không?
>> Quy định mới sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền theo Thông tư 32/2025/TT-BTC như thế nào?
Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC, quy định như sau:
5. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế phục vụ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng nêu trên trước ngày 01/6/2025 thì được lựa chọn hoặc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP hoặc tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử đã đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã, không có mã của cơ quan thuế trước ngày 01/6/2025 thì được lựa chọn một trong 02 hình thức sử dụng hóa đơn sau:
(i) Sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
(ii) Sử dụng hóa đơn điện tử đã đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.
Như vậy, doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trước ngày 01/6/2025 không bắt buộc sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
Tuy nhiên, nếu sử dụng hết hóa đơn điện tử đã đăng ký thì phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
![]() |
File word Phụ lục ban hành kèm Thông tư 32/2025/TT-BTC |
![]() |
File Excel so sánh Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
![]() |
File Word Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 13/01/2025] |
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |

Có bắt buộc sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền không
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/06/2025) quy định như sau:
c) Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử: hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
Như vậy, từ 01/6/2025 doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sử dụng loại hóa đơn điện tử sau đây:
- Hóa đơn thương mại điện tử.
- Hóa đơn giá trị gia tăng điện tử.
- Hóa đơn bán hàng điện tử.
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bổi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Như vậy, thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử là thời điểm do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
