Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản có giá trị bao nhiêu năm? Điều kiện đối với thi sinh dự thi cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản?
>> Trường hợp nào mua nhà bắt buộc phải chuyển khoản?
>> Năm 2025, hợp đồng nhà ở nào không phải công chứng?
Căn cứ khoản 4 Điều 31 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về hiệu lực của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau:
Điều 31. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
…
4. Chứng chỉ có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp.
…
Như vậy, chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
![]() |
Luật Kinh doanh bất động sản và các văn bản hướng dẫn năm 2024 [cập nhật ngày 14/08/2024] |

Giải đáp thắc mắc: Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản có giá trị bao nhiêu năm
(Ẩnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 25 Nghị định 96/2024/NĐ-CP, điều kiện đối với thi sinh dự thi cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản như sau:
Thí sinh dự thi phải có đủ các điều kiện sau:
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang trong tình trạng truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù.
2. Tốt nghiệp từ trung học phổ thông trở lên.
3. Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản.
4. Đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi và kinh phí dự thi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Như vậy, người dự thi cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản phải đáp ứng đầy đủ 04 điều kiện như sau:
(i) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù
(ii) Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên
(iii) Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản
(iv) Đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi và kinh phí dự thi.
Xem thêm:
> > Trường hợp nào mua nhà bắt buộc phải chuyển khoản?
Căn cứ Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh bất động sản như sau:
1. Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
2. Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
3. Không công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
4. Gian lận, lừa dối, lừa đảo trong kinh doanh bất động sản.
5. Thu tiền trong bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định của Luật này; sử dụng tiền thu từ bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai trái quy định của pháp luật.
6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
7. Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
8. Thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.


