Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở hiện nay bao gồm? Bên cho thuê nhà và bên thuê nhà được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trong những trường hợp nào?
>> Tặng cho nhà ở đang cho thuê thì chủ sở hữu phải thông báo cho bên thuê khi nào?
>> Nội dung trong hợp đồng kinh doanh bất động sản có thể được thay đổi hay không?
Căn cứ Điều 171 Luật Nhà ở 2023, các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở bao gồm:
(i) Trường hợp thuê nhà ở thuộc tài sản công thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp thu hồi nhà ở thuộc tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Nhà ở 2023.
(ii) Trường hợp thuê nhà ở không thuộc tài sản công thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Hợp đồng thuê nhà ở hết thời hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng.
- Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
- Nhà ở cho thuê không còn.
- Bên thuê nhà ở là cá nhân chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống.
- Bên thuê nhà ở là tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
- Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc trường hợp bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác.
- Trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở quy định Mục 2 và Mục 3 dưới đây.
![]() |
File Word Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 12/09/2024] |
.png)
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở hiện nay bao gồm?
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 172 Luật Nhà ở 2023, bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Bên cho thuê nhà ở thuộc tài sản công, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp cho thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(ii) Bên thuê không trả đủ tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng từ 03 tháng trở lên mà không có lý do đã được thỏa thuận trong hợp đồng.
(iii) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng.
(iv) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê.
(v) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê.
(vi) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục.
(vii) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 170 Luật Nhà ở 2023.
Căn cứ khoản 3 Điều 172 Luật Nhà ở 2023, bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Bên cho thuê nhà ở không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng.
(ii) Bên cho thuê nhà ở tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận trong hợp đồng.
(iii) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.
