Biên lai có phải là hóa đơn không? Hóa đơn thương mại điện tử là gì? Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử là gì từ 1/6/2025?
>> Tổ chức thu thuế bị mất biên lai thì phải làm gì? Tạo biên lai phải đảm bảo theo nguyên tắc nào?
>> Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn 90 ngày bị phạt bao nhiêu tiền?
(i) Biên lai
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 303/2016/TT-BTC (hết hiệu lực ngày 01/7/2022) quy định về biên lai như sau:
Điều 2. Loại và hình thức biên lai
1. Biên lai là chứng từ do tổ chức thu phí, lệ phí lập khi thu các khoản tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
...
Hiện nay, các văn bản thay thế Thông tư 303/2016/TT-BTC không có định nghĩa về biên lai.
Đồng thời căn cứ Điều 30 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về loại chứng từ như sau:
Điều 30. Loại chứng từ
1. Chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan thuế bao gồm:
a) Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân;
b) Biên lai gồm:
b.1) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá;
b.2) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá;
b.3) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
2. Trong quá trình quản lý thuế, phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế trường hợp có yêu cầu các loại chứng từ khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện.
Theo đó, có thể hiểu biên lai là chứng từ do tổ chức thu phí, lệ phí lập khi thu các khoản tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và là chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan thuế.
(ii) Hóa đơn
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn như sau:
1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
Theo đó, biên lai và hóa đơn đều là các loại chứng từ liên quan đến lĩnh vực thuế. Điểm khác biệt lớn nhất là hóa đơn được dùng để ghi nhận thông tin bán hàng còn biên lai được dùng để ghi nhận thông tin các khoản thuế, phí và lệ phí đã đóng.
Như vậy, biên lai không phải là hóa đơn.
Trên đây là giải đáp về: “Biên lai có phải là hóa đơn không?”
![]() |
File Excel so sánh Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
![]() |
File Word Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 13/01/2025] |

Biên lai có phải là hóa đơn không (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/6/2025) giải thích về Hóa đơn thương mại điện tử như sau:
2a. Hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. Hóa đơn thương mại điện tử đáp ứng quy định về nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và quy định về định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Như vậy, hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế.
Lưu ý: Trường hợp người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.
>> Xem chi tiết tại: Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử là gì từ 1/6/2025?
Trên đây là toàn bộ giải đáp về: “Biên lai có phải là hóa đơn không? Hóa đơn thương mại điện tử là gì? Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử là gì từ 1/6/2025?”




