Chi tiết các nguồn thu của ngân sách trung ương 2026 theo Thông tư 26/2026/TT-BTC. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách theo quy định.
>> Lịch đăng ký thi ĐGNL HCM 2026 và hướng dẫn đăng ký thi
>> Lịch thi đánh giá năng lực 2026 TPHCM
Ngày 25/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định nguồn thu của ngân sách trung ương 2026 như sau:
(i) Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019), bao gồm:
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung.
- Thuế TTĐB từ hàng hóa nhập khẩu, bao gồm cả thuế TTĐB hàng hóa nhập khẩu do cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước.
- Thuế tài nguyên, thuế TNDN, thuế GTGT, phần lãi dầu, khí (sau khi trừ đi các khoản chi theo quy định của Luật Dầu khí 2022 hoặc được để lại theo quy định của cấp có thẩm quyền) được chia cho nước chủ nhà, tiền cho thuê mặt nước, các khoản thuế, phí và thu khác từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.
- Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức khác, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam;
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện. Các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức do trung ương quản lý được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp NSNN theo quy định của pháp luật;
- Lệ phí do các cơ quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2026/TT-BTC.
- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện xử phạt.
- Thu nộp NSNN từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
- Các khoản thu hồi vốn của ngân sách trung ương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức được Chính phủ giao là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại nộp NSNN tại các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương là cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi trừ khoản dự phòng rủi ro và trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.
- Thu từ quỹ dự trữ tài chính trung ương;
- Thu kết dư ngân sách trung ương;
- Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách trung ương;
- Thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu;
- Thu từ nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ ở nước ngoài;
- Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
- Các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho các cơ quan do trung ương quản lý;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
.png)
Chi tiết các nguồn thu của ngân sách trung ương 2026 theo Thông tư 26/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
(ii) Các khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019), bao gồm:
- Thuế TNDN (bao gồm cả thuế TNDN của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí và thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong hoạt động dầu, khí), trừ thuế TNDN quy định tại điểm c và điểm n khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BTC.
- Thuế thu nhập cá nhân.
- Thuế TTĐB, trừ khoản hoàn thuế TTĐB (nếu có) và thuế TTĐB quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BTC.
- Thuế bảo vệ môi trường.
- Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của trung ương cấp phép thực hiện phân chia ngân sách trung ương hưởng 70%, ngân sách địa phương hưởng 30%;
- Thuế GTGT (không bao gồm số thuế GTGT được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và thuế GTGT quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BTC) thực hiện phân chia: ngân sách trung ương hưởng 70%, ngân sách các địa phương hưởng 30%. Việc phân chia cho từng địa phương trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí trong từng giai đoạn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định;
- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý quy định tại điểm h khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BTC, các địa phương không nhận bổ sung cân đối, ngân sách trung ương hưởng 20%; ngân sách địa phương hưởng 80%. Các địa phương nhận bổ sung cân đối, ngân sách trung ương hưởng 15%; ngân sách địa phương hưởng 85%. Riêng thành phố Hà Nội thực hiện phân chia 100% cho ngân sách thành phố theo cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù quy định tại Luật Thủ đô 2024.
Lưu ý: Việc phân chia số tiền thu được từ khai thác quỹ đất khu vực TOD thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Đường sắt 2025 hoặc các cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù tại các Nghị quyết của Quốc hội.
Trên đây là nội dung “Chi tiết các nguồn thu của ngân sách trung ương 2026 theo Thông tư 26/2026/TT-BTC”.
Căn cứ Điều 10 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách như sau:
Điều 10. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách
1. Việc lập dự toán thu ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 12 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Cơ quan Thuế tỉnh, thành phố lập dự toán thu theo các mẫu biểu từ số 01 đến số 03; cơ quan Hải quan khu vực lập dự toán thu theo mẫu biểu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
3. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí và các khoản thu khác lập dự toán thu từng loại phí, lệ phí và thu khác, chi tiết tổng số thu, số nộp ngân sách, số phí được để lại chi theo quy định của pháp luật, gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp để tổng hợp, gửi đơn vị dự toán cấp I (trường hợp đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp không phải là đơn vị dự toán cấp I); đơn vị dự toán cấp I tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách và gửi cơ quan thuế, cơ quan tài chính cùng cấp theo mẫu biểu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
XEM CHI TIẾT: >>> Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC





