Bài viết dưới đây cập nhật cách tra cứu tờ khai hải quan đối với doanh nghiệp 2025 theo hướng dẫn tại Công văn 1797/HQKV18-NV năm 2025
>> Trình tự thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc từ tháng 11/2025 theo Quyết định 3152/QĐ-BTP
Căn cứ Công văn 1797/HQKV18-NV năm 2025, Cục Hải quan đã phát triển ứng dụng cho phép người dân, doanh nghiệp theo dõi quá trình thực hiện thủ tục hải quan, Chi cục Hải quan khu vực XVIII triển khai đến các doanh nghiệp cách tra cứu tờ khai hải quan đối với doanh nghiệp 2025 như sau:
Truy cập link: https://www.customs.gov.vn/index.jsp?pageId=136&cid=93 >> Chọn “Tra cứu thông tin tờ khai hải quan”
Nhập đầy đủ các thông tin:
- Số tờ khai cần tra cứu
- Mã số thuế doanh nghiệp
- Số chứng minh thư (hoặc số CCCD, số hộ chiếu, giấy tờ tùy thân,…) của chủ doanh nghiệp theo thông tin tại giấy đăng ký kinh doanh
Các thông tin tra cứu tờ khai được cung cấp với tần suất 15 phút/lần, gồm các trường thông tin sau:
(i) Thông tin tờ khai
- Mã và tên cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai
- Mã và tên loại hình tờ khai, luồng tờ khai
- Ngày đăng ký tờ khai, thời điểm thông quan, thời điểm qua khu vực giám sát
(ii) Thông tin chi tiết
- Số tiền thuế giá trị gia tăng, tiền thuế nhập khẩu
- Trạng thái xử lý tờ khai
- Công chức kiểm tra hồ sơ/kiểm tra thực tế
Trên đây là nội dung hướng dẫn “Cách tra cứu tờ khai hải quan đối với doanh nghiệp 2025”
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |
.png)
Cách tra cứu tờ khai hải quan đối với doanh nghiệp 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014, thời hạn nộp hồ sơ hải quan được quy định như sau:
4.1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
4.2. Thời hạn nộp tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.
4.3. Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật Hải quan năm 2014.
4.4. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan:
a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;
b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.
Căn cứ Điều 3 Thông tư 33/2023/TT-BTC, hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
Trước khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì nộp bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ, gồm:
(i) Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC: 01 bản chính.
(ii) Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp.
(iii) Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp.
(iv) Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp.








