Việc trao đổi, xử lý thông tin giữa người nộp thuế với cơ quan hải quan được quy định ra sao?

Võ Minh Thư 134 lượt xem
20:30 | 31/07/2025
Việc trao đổi, xử lý thông tin giữa người nộp thuế với cơ quan hải quan được quy định nhưu thế nào? Cơ quan hải quan có quyền ấn định thuế trong các trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Việc trao đổi, xử lý thông tin giữa người nộp thuế với cơ quan hải quan được quy định ra sao?
  2. Cơ quan hải quan có quyền ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong các trường hợp nào?
  3. Việc ấn định thuế phải dựa trên nguyên tắc gì?

Việc trao đổi, xử lý thông tin giữa người nộp thuế với cơ quan hải quan được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định việc trao đổi, xử lý thông tin giữa người nộp thuế với cơ quan hải quan cụ thể như sau:

(1) Lập, gửi và trả kết quả xử lý hồ sơ đề nghị tra soát thông tin nộp thuế điện tử của người nộp thuế với cơ quan hải quan

Người nộp thuế truy cập Cổng thanh toán điện tử hải quan/Cổng Thông tin điện tử thực hiện lập hồ sơ điều chỉnh chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử trực tuyến tại Cổng Thông tin điện tử mà người nộp thuế đã lựa chọn, ký điện tử và gửi cho cơ quan hải quan.

(2) Xử lý và thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát:

- Xử lý hồ sơ đề nghị tra soát

+ Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị tra soát điện tử, cơ quan hải quan gửi Thông báo giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát điện tử của người nộp thuế theo quy định củaLuật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2019;

+ Trong quá trình giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát điện tử còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan hải quan gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP) cho người nộp thuế.

Cổng thanh toán điện tử hải quan tiếp nhận văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế đối với hồ sơ đề nghị tra soát đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử;

- Trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát

Cơ quan hải quan kiểm tra, lập giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước làm căn cứ hạch toán điều chỉnh và gửi kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị tra soát.

Trường hợp thông báo không điều chỉnh thông tin thì nêu rõ nội dung không điều chỉnh thông tin thu ngân sách nhà nước.

Số tra soát đã xử lý được cơ quan hải quan cập nhật trên hệ thống kế toán thuế tập trung.

(3) Các thủ tục giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh không thuộc quy định tại Mục (1), (2) (như khai thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn nộp thuế,...) được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.

Việc trao đổi, xử lý thông tin giữa người nộp thuế với cơ quan hải quan được quy định ra sao?

Việc trao đổi, xử lý thông tin giữa người nộp thuế với cơ quan hải quan được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ quan hải quan có quyền ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong các trường hợp nào?

Theo Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:
a) Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
b) Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định;
c) Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan;
d) Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
đ) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;
e) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp;
g) Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
h) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.
...

Vì vậy, theo quy định trên, cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:

- Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

- Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định;

- Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan;

- Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

- Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;

- Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp;

- Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

- Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.

Việc ấn định thuế phải dựa trên nguyên tắc gì?

Theo Điều 49 Luật Quản lý thuế 2019 quy định việc ấn định thuế phải dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan.

Đồng thời cơ quan quản lý thuế ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố, căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất