Trong hợp đồng xây dựng, số tiền được giữ lại để làm tiền bảo hành thì tối đa là bao nhiêu % giá trị hợp đồng?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 4,868 lượt xem
13:45 | 02/04/2025
Bảo hành công trình xây dựng là gì? Trong hợp đồng xây dựng, số tiền được giữ lại để làm tiền bảo hành thì tối đa là bao nhiêu % giá trị hợp đồng?
Nội dung chính
  1. Bảo hành công trình xây dựng là gì?
  2. Trong hợp đồng xây dựng, số tiền được giữ lại để làm tiền bảo hành thì tối đa là bao nhiêu % giá trị hợp đồng?
  3. Khoản trích dự phòng bảo hành công trình xây dựng có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Bảo hành công trình xây dựng là gì?

Căn cứ khoản 17 Điều 2 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về bảo hành công trình xây dựng như sau:

Giải thích từ ngữ
...
16. Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng.
17. Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
...

Theo đó, bảo hành công trình xây dựng là cam kết của nhà thầu về việc sửa chữa, khắc phục các hư hỏng, khiếm khuyết có thể phát sinh trong quá trình sử dụng công trình trong một khoảng thời gian nhất định.

Trong hợp đồng xây dựng, số tiền được giữ lại để làm tiền bảo hành thì tối đa là bao nhiêu % giá trị hợp đồng?

Trong hợp đồng xây dựng, số tiền được giữ lại để làm tiền bảo hành thì tối đa là bao nhiêu % giá trị hợp đồng? (Hình từ Internet)

Trong hợp đồng xây dựng, số tiền được giữ lại để làm tiền bảo hành thì tối đa là bao nhiêu % giá trị hợp đồng?

Theo Điều 407 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vô hiệu như sau:

Hợp đồng vô hiệu
1. Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.
2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính.

Theo đó, hợp đồng dân sự vô hiệu cũng áp dụng như giao dịch dân sự vô hiệu. Tức là, hợp đồng dân sự sẽ vô hiệu, nghĩa là không còn hiệu lực khi vi phạm những quy định theo Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

- Hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

- Hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo

- Hợp đồng dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

- Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

- Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

- Hợp đồng dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

- Hợp đồng dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

- Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 37/2015/NĐ-CP giải thích rằng hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Căn cứ Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về tiền bảo hành công trình xây dựng như sau:

Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng
...
7. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:
a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;
b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;
c) Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.

Theo đó, số tiền được giữ lại để làm tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

- Công trình cấp đặc biệt và cấp 1: Tối thiểu 3% giá trị hợp đồng.

- Các cấp công trình còn lại: Tối thiểu 5% giá trị hợp đồng.

- Đối với công trình sử dụng vốn khác, có thể tham khảo mức bảo hành tối thiểu theo quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP để áp dụng.

Như vậy, pháp luật không quy định số tiền được giữ lại để làm tiền bảo hành trong hợp đồng xây dựng với mức tối đa là bao nhiêu % giá trị hợp đồng.

Do đó, căn cứ vào quy định hợp đồng vô hiệu theo Bộ luật Dân sự 2015 và bản chất của hợp đồng xây dựng cho phép các bên thỏa thuận về số tiền được giữ lại để làm tiền bảo hành không được thấp hơn mức tối thiểu tại quy định của Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

Khoản trích dự phòng bảo hành công trình xây dựng có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Tại Điều 3 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng như sau:

Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng
1. Các khoản dự phòng quy định tại Thông tư này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo năm để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong kỳ báo cáo năm sau; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị hàng tồn kho, các khoản đầu tư không cao hơn giá trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
2. Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
3. Doanh nghiệp xem xét, quyết định việc xây dựng quy chế về quản lý vật tư, hàng hóa, quản lý danh mục đầu tư, quản lý công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh, trong đó xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người trong việc theo dõi, quản lý vật tư, hàng hóa, các khoản đầu tư, thu hồi công nợ.
4. Doanh nghiệp không trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản đầu tư ra nước ngoài.

Như vậy, khoản trích dự phòng bảo hành công trình xây dựng được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ báo cáo năm để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong kỳ báo cáo năm sau.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất