Tổng hợp những điểm mới Luật Cán bộ công chức 2025? Cán bộ công chức có lương bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?

Võ Minh Thư 139 lượt xem
14:05 | 08/07/2025
Tổng hợp những điểm mới của Luật Cán bộ công chức 2025 áp dụng từ 01/7/2025? Cán bộ công chức đạt mức lương bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Những điểm mới của Luật Cán bộ công chức 2025 áp dụng từ 01/7/2025?
  2. Quyền của cán bộ công chức về tiền lương, tiền thưởng từ 01/7/2025 được quy định như thế nào?
  3. Cán bộ công chức đạt mức lương bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?

Những điểm mới của Luật Cán bộ công chức 2025 áp dụng từ 01/7/2025?

Vừa qua, Quốc Hội đã thông qua Luật Cán bộ công chức 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2025) tại kỳ họp thứ 9.

Theo đó, Luật Cán bộ công chức 2025 có những điểm mới đáng chú ý sau:

(1) Cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong hoạt động công vụ

Theo Điều 4 Luật Cán bộ công chức 2025 quy định cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ như sau:

- Nhà nước có cơ chế đặc biệt để thu hút chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và nguồn nhân lực chất lượng cao khác vào làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, chỉnh sách trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

- Người có tài năng trong hoạt động công vụ là cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có khát vọng cống hiến, phụng sự Tổ quốc và Nhân dân; có năng lực chuyên môn, kỹ năng vượt trội thể hiện qua giải quyết công việc; có tư duy đổi mới, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung, đạt được những thành tích nổi bật trong hoạt động công vụ thể hiện bằng kết quả, sản phẩm cụ thể, mang lại giá trị, hiệu quả cao cho tổ chức, ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước hoặc địa phương.

- Chính phủ quy định khung cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ công chức 2025

- Căn cứ vào quy định của Chính phủ và định hướng phát triển ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng tâm của quốc gia, địa phương, người đứng đầu Bộ, ngành, cơ quan trung ương hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xác định ngành, lĩnh vực cần ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong từng giai đoạn và quyết định chính sách đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ công chức 2025 thuộc phạm vì quản lý phù hợp với khả năng ngân sách và thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức.

- Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách đối với đổi tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ công chức 2025; Bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương được huy động các nguồn hợp pháp khác để thực hiện chính sách.

(2) Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức

Theo khoản 1 Điều 25 Luật Cán bộ công chức 2025 quy định nguyên tắc thực hiện đánh giá công chức như sau:

- Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều;

- Nội dung đánh giá phải được định lượng tối đa về tiến độ, chất lượng hiệu quả gần với vị trí việc làm;

- Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức.

Như vậy, từ 01/7/2025, việc đánh giá xếp loại chất lượng công chức sẽ được ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.

(3) Bổ sung quy định về trách nhiệm của cán bộ công chức là người đứng đầu trong việc cắt giảm thủ tục hành chính.

Theo Điều 8 Luật Cán bộ công chức 2025 quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu trong thi hành công vụ như sau:

Cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 Luật Cán bộ công chức 2025 và các nghĩa vụ sau đây:

- Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;

- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hỏa công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm mình cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thải độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;

- Thường xuyên rà soát để bảo đảm cất giảm tối đa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cả nhân có liên quan; lãnh đạo, chỉ đạo, chịu trách nhiệm về việc giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý,

- Giải quyết kịp thời theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức,

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

Tổng hợp những điểm mới của Luật Cán bộ công chức 2025 áp dụng từ 01/7/2025? Cán bộ công chức có lương bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?

Tổng hợp những điểm mới của Luật Cán bộ công chức 2025 áp dụng từ 01/7/2025? Cán bộ công chức có lương bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Quyền của cán bộ công chức về tiền lương, tiền thưởng từ 01/7/2025 được quy định như thế nào?

Theo Điều 10 Luật Cán bộ công chức 2025 quy định quyền của cán bộ công chức về tiền lương, tiền thưởng từ 01/7/2025 như sau:

- Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quá, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.

- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.

- Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.

Cán bộ công chức đạt mức lương bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
a) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
b) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
...

Đồng thời tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
b. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.
2. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
...

Vậy nên, theo các quy định trên thì cán bộ, công chức nếu có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định và các khoản đóng khác mà không có người phụ thuộc sẽ phải đóng thuế TNCN.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất