Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân áp dụng công thức nào?

— 3,300 lượt xem
13:20 | 22/12/2024
Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân áp dụng công thức nào? Chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp những khoản lệ phí nào?
Nội dung chính
  1. Các trường hợp nào được phép chuyển mục đích sử dụng đất?
  2. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân áp dụng công thức nào?
  3. Chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp những khoản lệ phí nào?

Các trường hợp nào được phép chuyển mục đích sử dụng đất?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 về các trường hợp được phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

(1) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

(2) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

(3) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

(4) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

(5) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

(6) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

(7) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

Như vậy, khi thuộc một trong 07 trường hợp nêu trên thì được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân áp dụng công thức nào?

Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân áp dụng công thức nào? (Hình từ internet)

Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân áp dụng công thức nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Đối với hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất được tính theo công thức như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở

=

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất

-

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

Trong đó:

(1) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP;

(2) Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển tính như sau:

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

Lưu ý: Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về căn cứ tính tiền sử dụng đất như sau:

Căn cứ tính tiền sử dụng đất
1. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
3. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị định này.

Theo đó, tiền sử dụng đất được tính dựa trên căn cứ bao gồm:

(1) Diện tích đất tính tiền sử dụng đất;

(2) Giá đất để tính tiền sử dụng đất;

(3) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất;

Cập nhật mới: Hiện hành, tại Điều 3 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về căn cứ tính tiền sử dụng đất bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 14 Nghị định 50/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/01/2026

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 155 Luật Đất đai 2024 thì việc tính tiền sử dụng đất được dựa trên những căn cứ sau:

(1) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;

(2) Bảng giá đất cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng theo khu vực, vị trí.

Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.

(3) Giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân các cấp quyết định:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp:

+ Giao đất, cho thuê đất,

+ Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,

+ Công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất,

+ Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất,

+ Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai 2024;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp:

+ Giao đất, cho thuê đất,

+ Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,

+ Công nhận quyền sử dụng đất,

+ Gia hạn sử dụng đất,

+ Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất,

+ Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Lưu ý: Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá

(3) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước.

Chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp những khoản lệ phí nào?

(1) Tiền sử dụng đất

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 103/2024/NĐ-CP người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở phải nộp tiền sử dụng đất

(2) Lệ phí trước bạ

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì nhà, đất là đối tượng chịu lệ phí trước bạ

Bên cạnh đó, mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % đối với nhà, đất áp dụng mức thu là 8% (tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP)

(3) Phí thẩm định hồ sơ

Căn cứ theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Thông tư 85/2019/TT-BTC thì khoản phí thẩm định này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định theo từng địa phương. Do đó, tùy thuộc vào từng địa phương sẽ áp dụng mức phí khác nhau.

(4) Lệ phí cấp giấy chứng nhận

Như vậy, khi tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp những khoản lệ phí bao gồm: tiền sử dụng đất; lệ phí trước bạ; phí thẩm định hồ sơ; lệ phí cấp giấy chứng nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất