- Thông báo 4241: Công bố danh sách cơ sở khám chữa bệnh BHYT ban đầu Quý 3/2026 tại TPHCM?
- 03 nhóm đối tượng đóng BHXH, BHYT, BHTN theo lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2026 theo mức 2 530 000 đồng/tháng?
- Chi tiết các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN và mức tăng trợ cấp, phụ cấp mà người lao động được hưởng từ 01 7 2026 khi tăng lương cơ sở?
Thông báo 4241: Công bố danh sách cơ sở khám chữa bệnh BHYT ban đầu Quý 3/2026 tại TPHCM?
Ngày 12/6/2026, BHXH TPHCM ban hành Thông báo 4241/TB-BHXH năm 2026 về danh sách cơ sở khám chữa bệnh nhận đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu của Quý 3 năm 2026.
>> Tải về Thông báo 4241/TB-BHXH năm 2026
Theo đó, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Thành phố Hồ Chí Minh thông báo Danh sách các cơ sở khám chữa bệnh (KCB) nhận đăng ký KCB BHYT ban đầu của Quý III năm 2026, như sau:
- Các đối tượng tham gia BHYT đăng ký KCB BHYT ban đầu theo Danh sách các cơ sở KCB BHYT nhận đăng ký KCB ban đầu cho người tham gia BHYT do BHXH Thành phố Hồ Chí Minh phát hành thẻ BHYT của Quý III năm 2026 (Phụ lục 1 đính kèm).
Phụ lục I |
- Người nước ngoài đăng ký KCB BHYT ban đầu theo Danh sách các cơ sở KCB BHYT nhận đăng ký KCB ban đầu cho người nước ngoài năm 2026 (Phụ lục 2 đính kèm).
Phụ lục II |
*Trên đây là nội dung Thông báo 4241: Công bố danh sách cơ sở khám chữa bệnh BHYT ban đầu Quý 3/2026 tại TPHCM?

Thông báo 4241: Công bố danh sách cơ sở khám chữa bệnh BHYT ban đầu Quý 3/2026 tại TPHCM? (Hình từ Internet)
03 nhóm đối tượng đóng BHXH, BHYT, BHTN theo lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2026 theo mức 2 530 000 đồng/tháng?
Ngày 05/06/2026, BHXH Việt Nam đã có Công văn 1819/BHXH-QLT năm 2026 về việc thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
>>Tải về Công văn 1819/BHXH-QLT năm 2026
Theo đó, nội dung Công văn 1819/BHXH-QLT năm 2026 nêu rõ 03 nhóm đối tượng đóng BHXH, BHYT, BHTN theo lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2026 theo mức 2 530 000 đồng/tháng như sau:
Căn cứ quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (bảo hiểm TNLĐ-BNN), Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; BHXH Việt Nam yêu cấu BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai việc thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ-BNN theo mức lương cơ sở mới (2.530.000 đồng/tháng) từ ngày 01/7/2026 đối với các nhóm đối tượng sau:
- Nhóm 1: Người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ-BNN thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, người tham gia BHXH có tiền lương làm căn cứ đóng tính theo mức lương cơ sở.
- Nhóm 2: Người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn mức thu nhập tháng cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở mới làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện là 50.600.000 đồng tại thời điểm đóng.
- Nhóm 3: Người tham gia BHYT tính mức đóng BHYT theo mức lương cơ sở thuộc các nhóm: do cơ quan BHXH đóng, do ngân sách nhà nước đóng, được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, tự đóng BHYT.
Chi tiết các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN và mức tăng trợ cấp, phụ cấp mà người lao động được hưởng từ 01 7 2026 khi tăng lương cơ sở?
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Trong đó, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP nêu rõ từ 01/7/2026 chính thức tăng mức lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng tăng 8%.
Theo đó, dưới đây là thông tin chi tiết các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN và mức tăng trợ cấp, phụ cấp mà người lao động được hưởng từ 01 7 2026 khi tăng lương cơ sở:
(1) Tăng mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Khoản tăng | Nội dung | Mức tăng | Căn cứ pháp lý |
Tăng mức đóng BHXH bắt buộc tối đa | Hàng tháng, người lao động trích 8% mức tiền lương tháng của mình để tham gia BHXH bắt buộc. Nếu mức lương này cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở. | Tăng từ 3.744.000 đồng/tháng lên 4.048.000 đồng đồng/tháng. | |
Tăng mức đóng bảo hiểm y tế (BHYT) tối đa | Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 4.5%, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3, người lao động đóng 1/3 | Tăng từ 702.000 đồng/tháng lên 759.000 đồng/tháng. | Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP |
Tăng mức đóng BHYT khi tham gia theo hộ gia đình | Người thứ 1 đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ 2, thứ 3, thứ 4 đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. | Mức đóng của người thứ 1 tăng từ 105.300 đồng/tháng lên 113.850 đồng/tháng, do đó, mức đóng của những người còn lại cũng tăng theo, tương ứng theo thứ tự 79.695 đồng/tháng; 68.310 đồng/tháng; 56.925 đồng/tháng và 45.540 đồng/tháng. | Điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP |
Tăng điều kiện hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh của người tham gia BHYT 5 năm liên tục | Người tham gia BHYT từ đủ 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở thì được thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh. | Tăng số tiền cùng chi trả từ 14.040.000 đồng lên 15.180.000 đồng mới được thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh. | Khoản 2 Điều 18 Nghị định 188/2025/NĐ-CP |
Tăng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp | Hàng tháng, người lao động đóng 1% bảo hiểm thất nghiệp và tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa làm theo chế độ tiền lương do Nhà nước chi trả bằng 20 lần mức lương cơ sở | Tăng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 468.000 đồng/tháng lên 506.000 đồng/tháng |
(2) Mức tăng trợ cấp, phụ cấp mà người lao động được hưởng từ 01 7 2026
Khoản trợ cấp/phụ cấp được tăng | Nội dung | Mức tăng | Căn cứ pháp lý |
Tăng mức trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau | Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức tham chiếu. | Tăng từ 702.000 đồng/ngày lên 759.000 đồng/ngày. | Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 |
Tăng mức trợ cấp 1 lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi | Lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được trợ cấp 1 lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu. Trường hợp người mẹ mang thai hộ nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức mức tham chiếu tại tháng sinh cho mỗi con. | Tăng từ 4.680.000 đồng lên 5.060.000 đồng. | Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 |
Tăng mức dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản | Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30% mức tham chiếu. | Tăng từ 702.000 đồng/ngày lên 759.000 đồng/ngày. | Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 |
Tăng mức trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở. | Tăng từ 11.700.000 đồng lên 12.650.000 đồng nếu suy giảm 5% khả năng lao động; sau đó cứ suy giảm thêm 1% được hưởng thêm 1.265.000 đồng. | |
Tăng mức trợ cấp hàng tháng khi suy giảm khả năng lao động 31% trở lên | Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở. | Tăng từ 702.000 đồng/tháng lên 759.000 đồng/tháng nếu suy giảm 31% khả năng lao động, sau đó cứ suy giảm thêm 1% được hưởng thêm 50.600 đồng. | |
Tăng mức trợ cấp phục vụ cho người bị suy giảm khả năng lao động | Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù 2 mắt, cụt, liệt 2 chi hoặc bị tâm thần, ngoài mức trợ cấp hàng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở. | Tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. | |
Tăng mức trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị mà chưa được giám định thì thân nhân được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 36 lần mức lương cơ sở. | Tăng từ 84.240.000 đồng lên 91.080.000 đồng. | |
Tăng mức dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau điều trị thương tật, bệnh tật | Mức hưởng 1 ngày bằng 30% mức lương cơ sở | Tăng từ 702.000 đồng/ngày lên 759.000 đồng/ngày. | |
Tăng mức lương hưu thấp nhất | Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mưc tham chiếu. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. | Do đó từ 01/7/2026, tăng mức lương hưu hằng tháng thấp nhất từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng. | Khoản 11 và khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Tăng mức trợ cấp mai táng | Thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người lao động chết. | Tăng từ 23.400.000 đồng/tháng lên 25.300.000 đồng/tháng. | Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 |
Tăng mức trợ cấp tuất hàng tháng | Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân đủ điều kiện hưởng bằng 50% mức tham chiếu. Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức tham chiếu. | Tăng từ 1.170.000 đồng/tháng lên 1.265.000 đồng/tháng. Tăng từ 1.638.000 đồng/tháng lên 1.771.000 đồng/tháng. | Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 |
Tăng mức thanh toán trực tiếp cho người có thẻ bảo hiểm y tế | - Khám, chữa bệnh nội trú tại cơ sở tuyến tỉnh và tương đương không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT (trừ trường hợp cấp cứu): Tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện. - Khám, chữa bệnh nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT (trừ trường hợp cấp cứu): Tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện. - Khám, chữa bệnh tại nơi đăng ký ban đầu không đúng quy định: + Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám, chữa bệnh. + Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện. | - Khám, chữa bệnh tại cơ sở tuyến huyện và tương đương không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT (trừ trường hợp cấp cứu): + Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm khám bệnh, chữa bệnh. >> Tăng từ 351.000 đồng lên 379.500 đồng. + Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện. >> Tăng từ 1.170.000 đồng lên 1.265.000 đồng. >> Tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. >> Tăng từ 5.850.000 đồng lên 6.325.000 đồng. >> Tăng từ 351.000 đồng lên 379.500 đồng. >> Tăng từ 1.170.000 đồng lên 1.265.000 đồng. | Điều 57 Nghị định 188/2025/NĐ-CP |
Tăng cơ hội được thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh BHYT | Người tham gia BHYT được thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh nếu chi phí cho 1 lần khám, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở. | Chi phí dưới 379.000 đồng (trước 30/6/2026 là 351.000 đồng) thì được thanh toán 100% chi phí. | Khoản 1 Điều 17 Nghị định 188/2025/NĐ-CP |
*Trên đây là nội dung Chi tiết các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN và mức tăng trợ cấp, phụ cấp mà người lao động được hưởng từ 01 7 2026 khi tăng lương cơ sở?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];