Đã có Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi trình Quốc hội ngày 04/11/2025 mới nhất?
Ngày 04/11/2025, Quốc hội nghe Tờ trình của Chính phủ và Báo cáo thẩm tra của Uỷ ban Kinh tế và Tài chính về dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi.
Tải về Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi trình Quốc hội ngày 04/11/2025 mới nhất
Theo đó, Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi gồm 04 Chương, 29 Điều, quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế TNCN. Cụ thể, tại Điều 7 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi đề xuất cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
(1) Cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 200 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
(2) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm từ trên 200 triệu đồng đến 3 tỷ đồng được xác định bằng doanh thu nhân (x) với thuế suất cụ thể như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%;
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: 1%.
(3) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
- Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%.
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
(4) Chính phủ điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại khoản 1 Điều này cho phù hợp với việc quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh và quy định chi tiết Điều này.

Tải file Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi trình Quốc hội ngày 04/11/2025 mới nhất? (Hình từ Internet)
Hiện hành kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh như thế nào?
Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định như sau:
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
c. Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
Theo đó, kỳ tính thuế TNCN từ thu nhập từ kinh doanh đối với cá nhân cư trú theo kỳ tính thuế theo năm. Đối với cá nhân không cư trú, kỳ tính thuế TNCN từ thu nhập từ kinh doanh theo từng lần phát sinh thu nhập.
Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện nay là khi nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế như sau:
Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
…
Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 cũng nêu rõ về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Theo đó, thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng và ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];