Tải file dự thảo Luật Đất đai 2027 thay thế Luật Đất đai 2024 từ 01/3/2027?
Dưới đây là file dự thảo Luật Đất đai 2027 thay thế Luật Đất đai 2024 từ 01/3/2027:
>> Tải về dự thảo Luật Đất đai 2027 thay thế Luật Đất đai 2024 >>
Theo đó, tại dự thảo Luật Đất đai 2027 thay thế Luật Đất đai 2024 đề xuất quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau:
- Đúng mục đích sử dụng đất.
- Tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, chặt chẽ, minh bạch, công bằng, hiệu quả, bền vững; phát huy cao nhất tiềm năng, giá trị và nguồn lực đất đai; không để đất bị bỏ hoang, lãng phí.
- Được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý với tầm nhìn dài hạn, hài hoà lợi ích giữa các vùng, miền; giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
- Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và các chủ thể có liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong tiếp cận, quản lý và sử dụng đất; phát triển giáo dục, văn hoá, thể thao.
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sửdụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

Tải file dự thảo Luật Đất đai 2027 thay thế Luật Đất đai 2024 từ 01/3/2027? (Hình từ Internet)
Hiện nay mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là bao nhiêu?
Theo Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay cụ thể như sau:
(1) Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:
Bậc thuế | Diện tích đất tính thuế (m2) | Thuế suất (%) |
1 | Diện tích trong hạn mức | 0,03 |
2 | Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức | 0,07 |
3 | Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức | 0,15 |
(2) Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành.
Trường hợp đất ở đã có hạn mức theo quy định trước ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành thì áp dụng như sau:
- Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới để làm căn cứ tính thuế;
- Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức đất ở cũ để làm căn cứ tính thuế.
(3) Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.
(4) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.
(5) Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.
(6) Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%.
Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%.
(7) Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.
Thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc về ai?
Căn cứ Điều 12 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế như sau:
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý căn cứ vào hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 15 Thông tư 153/2011/TT-BTC để xác định số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được miễn, giảm và quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người nộp thuế theo kỳ tính thuế. Tuy nhiên, theo quy định tại điểm 4 Mục II Công văn 14452/BTC-TCT năm 2012, để giảm thủ tục hành chính cho cơ quan thuế và thuận lợi cho người nộp thuế, việc ban hành quyết định miễn giảm thuế đối với các trường hợp trong thời kỳ ổn định (5 năm) mà không thay đối về số thuế phát sinh, số thuế được miễn giảm thì cơ quan thuế được ban hành quyết định miễn, giảm thuế cho cả thời kỳ ổn định đó.
- Một số trường hợp cụ thể thực hiện như sau:
+ Trường hợp miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 10 và khoản 2, khoản 3 Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC thì Chi cục trưởng Chi cục Thuế ban hành quyết định chung căn cứ danh sách đề nghị của UBND cấp xã.
Hàng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát và gửi danh sách các đối tượng được miễn giảm thuế theo quy định để cơ quan thuế thực hiện miễn, giảm thuế theo thẩm quyền.
+ Trường hợp miễn, giảm thuế theo quy định tại khoản 9 Điều 10 và khoản 4 Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC thì Thủ trưởng Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ban hành quyết định căn cứ đơn đề nghị của người nộp thuế và xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.
+ Các trường hợp khác, người nộp thuế phải gửi hồ sơ kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];