- Những điều doanh nghiệp cần lưu ý khi tăng mức lương cơ sở lên 2.53 triệu đồng/tháng từ 01/07/2026?
- File excel tính đóng BHXH mới nhất 2026 kèm tỷ lệ đóng BHXH và Bảng tra cứu tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN cho từng nhóm đối tượng theo Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất?
- 14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Những điều doanh nghiệp cần lưu ý khi tăng mức lương cơ sở lên 2.53 triệu đồng/tháng từ 01/07/2026?
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Trong đó, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP nêu rõ từ 01/7/2026 chính thức tăng mức lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng.
Mà theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi năm 2024), Luật Việc làm 2025 và các hướng dẫn tại Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026, mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đều được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm của người lao động.
Trong đó, đối với người lao động tại doanh nghiệp tư nhân, tiền lương đóng BHXH chủ yếu căn cứ vào mức lương và phụ cấp ghi trong hợp đồng lao động, không phụ thuộc trực tiếp vào mức lương cơ sở.
Tuy nhiên, việc tăng lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng từ ngày 01/7/2026 vẫn làm tăng mức tiền lương tối đa làm căn cứ đóng BHXH và BHYT, do pháp luật quy định mức đóng tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở (tức 50,6 triệu đồng/tháng).
Như vậy, điều này đồng nghĩa doanh nghiệp có người lao động đang đóng BHXH, BHYT ở mức trần sẽ phải tăng số tiền đóng bảo hiểm hằng tháng.
Cụ thể, mức đóng BHXH, BHYT, BHTN của doanh nghiệp mới nhất như sau:
căn cứ tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Cụ thể, căn cứ theo các quy định tại Điều 33 và 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 33 Luật Việc làm 2025 thì tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 chi tiết như sau:

Trong đó:
- HT: Quỹ hưu trí, tử tuất
- ÔĐ-TS: Quỹ ốm đau, thai sản
- TNLĐ-BNN: Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- BHTN: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- BHYT: Quỹ bảo hiểm y tế
Lưu ý: Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên chỉ áp dụng cho người lao động Việt Nam.
Ngoài ra, theo quy định pháp luật hiện hành giới hạn mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa của doanh nghiệp như sau:
*Bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa = 17,5% x 20 x Mức lương cơ sở
| Mức lương cơ sở | Mức đóng tối đa |
Hết 30/6/2026 | 2,34 triệu đồng/tháng | 8,19 triệu đồng/tháng |
Từ 01/7/2026 | 2,53 triệu đồng/tháng | 8,855 triệu đồng/tháng |
*Bảo hiểm y tế
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa = 3% x 20 x Mức lương cơ sở
Mức lương cơ sở | Mức đóng tối đa | |
Hết 30/6/2026 | 2,34 triệu đồng/tháng | 1,404 triệu đồng/tháng |
Từ 01/7/2026 | 2,53 triệu đồng/tháng | 1,518 triệu đồng/tháng |
*Trên đây là Những điều doanh nghiệp cần lưu ý khi tăng mức lương cơ sở lên 2.53 triệu đồng/tháng từ 01/07/2026?

Những điều doanh nghiệp cần lưu ý khi tăng mức lương cơ sở lên 2.53 triệu đồng/tháng từ 01/07/2026? (Hình từ Internet)
File excel tính đóng BHXH mới nhất 2026 kèm tỷ lệ đóng BHXH và Bảng tra cứu tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN cho từng nhóm đối tượng theo Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất?
Hiện hành, Luật BHXH mới nhất hiện đang áp dụng là Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 29/6/2024.
Cụ thể, mẫu File excel tính đóng BHXH 2026 tự động, đầy đủ công thức có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu File excel tính đóng BHXH 2026 tự động, đầy đủ công thức cho kế toán - nhân sự.
Đồng thời, theo Công văn 526/BHXH-QLT năm 2025 hướng dẫn đăng ký, kê khai bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. Thì bảng tra cứu tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 chi tiết cho từng đối tượng như sau:

>> Tải về và xem chi tiết bảng tra cứu tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 cho từng đối tượng.
14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Vừa qua Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã có Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 hướng dẫn về tiền lương làm căm cứ đóng BHXH bắt buộc.
>> Tải về Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025
Trong đó, tại Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 nêu rõ 14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ nhận được văn bản ngày 01/8/2025 của Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP), Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.
Theo quy định tại các văn bản nêu trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm: (i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
...
Theo đó, hướng dẫn của Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội nêu rõ các khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động sẽ không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Từ đó, dẫn chiếu quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH hướng dẫn về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau:
Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
...
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
...
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
...
Do đó, từ những hướng dẫn trên 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];