Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND chế độ hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm cho cán bộ công chức tại TP HCM?
Vừa qua, Hội đồng nhân dân TP Hồ Chí Minh Khóa X, Kỳ họp thứ 3 đã thông qua Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND về quy định chế độ hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm cho đối tượng cán bộ công chức viên chức, người hoạt động không chuyên trách, người lao động thôi việc sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.
Xem chi tiết Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND tại đây: Tải về
Theo đó, tại Điều 2 Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ vay vốn giải quyết việc cho cán bộ công chức tại TP Hồ Chí Minh như sau:
(1) Mức hỗ trợ vay: mức vay tối đa là 300.000.000 đồng/người. Mức vay cụ thể do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội TP Hồ Chí Minh xem xét quyết định căn cứ vào nguồn vốn, nhu cầu sử dụng, chu kỳ sản xuất, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn.
(2) Nội dung hỗ trợ vay: cho vay hỗ trợ giải quyết việc làm và mở rộng việc làm. Mỗi đối tượng được hỗ trợ 01 chu kỳ vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội TP Hồ Chí Minh.
(3) Hình thức: cho vay bằng hình thức tín chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận có nhu cầu vay vốn theo quy trình vay vốn giải quyết việc làm và các quy định hiện hành áp dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội và thuộc diện đối tượng theo quy định tại Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND.
(4) Thời hạn: thời hạn cho vay tối đa 120 tháng.
(5) Lãi suất: lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.

Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND chế độ hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm cho cán bộ công chức tại TP HCM? (Hình từ Internet)
Điều kiện để được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam là gì?
Căn cứ theo Điều 8 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định về điều kiện vay vốn như sau:
- Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã.
- Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định trong Nghị định của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Dịch vụ cho vay không phải của tổ chức tín dụng có đóng thuế GTGT không?
Căn cứ khoản 9 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng không chịu thuế như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
9. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
...
Như vậy, theo quy định dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng thì không đóng thuế GTGT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];