Mức thu lệ phí trước bạ khi sang tên Sổ đỏ năm 2026 là bao nhiêu?

17:45 | 14/06/2026
Khi sang tên Sổ đỏ năm 2026 mức thu lệ phí trước bạ là bao nhiêu, cách tính như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức thu lệ phí trước bạ khi sang tên Sổ đỏ năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản?
  3. Mua bán đất có phải nộp thuế giá trị gia tăng không?

Mức thu lệ phí trước bạ khi sang tên Sổ đỏ năm 2026 là bao nhiêu?

Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có một văn bản nào quy định cụ thể về khái niệm Sổ đỏ. Tuy nhiên Sổ đỏ là thuật ngữ được sử dụng để gọi "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” dựa vào màu sắc bên ngoài của Giấy chứng nhận.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 134 Luật Đất đai 2024 có quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mẫu thống nhất trong cả nước.
...

Sổ đỏ chính là "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” sẽ được cấp cho người có quyền sử dụng đất theo mẫu thống nhất trong cả nước

Như vậy, sang tên Sổ đỏ là cách gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (chỉ có đất), quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (có đất và nhà ở hoặc các tài sản khác gắn liền với đất).

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
...

Theo quy định trên thì nhà đất thuộc đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ do đó phải nộp phần lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
...

Theo đó, mức thu lệ phí trước bạ khi sang tên Sổ đỏ là 0,5%, theo đó, có thể tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x 0,5%

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất thì dựa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ
Giá tính lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản được quy định chi tiết như sau:
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất quy định khoản 1 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất
- Giá trị đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
Giá trị đất tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành
…
- Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất. Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sử dụng đất mới thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ là giá đất theo mục đích sử dụng đất mới tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
- Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
Trong đó:
+ Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
+ Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tại địa phương căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP để xây dựng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà áp dụng tại địa phương.
+ Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.
…

Như vậy, lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng nhà, đất được tính theo các trường hợp cụ thể như sau:

- Đối với đất:

+ Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng cao hơn giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành:

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá chuyển nhượng

+ Trường hợp giá chuyển nhượng bằng hoặc thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành:

Lệ phí trước bạ = 0,5% × Diện tích đất × Giá đất theo bảng giá đất

- Đối với nhà: Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

+ Trường hợp giá chuyển nhượng cao hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định:

Lệ phí trước bạ = 0,5% × Giá chuyển nhượng

+ Trường hợp giá chuyển nhượng bằng hoặc thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định:

Lệ phí trước bạ = 0,5% × Diện tích nhà × Giá 1m² nhà × Tỷ lệ chất lượng còn lại

*Trên đây là thông tin mức thu lệ phí trước bạ khi sang tên Sổ đỏ năm 2026 là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí trước bạ khi sang tên Sổ đỏ năm 2026 là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí trước bạ khi sang tên Sổ đỏ năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về Thu nhập được miễn thuế thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bằng giấy tay sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

Mua bán đất có phải nộp thuế giá trị gia tăng không?

Căn cứ theo quy định Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
6. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
7. Chuyển quyền sử dụng đất.
8. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
...

Theo đó, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.

Như vậy, người nộp thuế sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán đất

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất