Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026?
Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh sẽ bị xử phạt tùy theo số ngày vi phạm và tình tiết vi phạm. Mức xử phạt được chia thành nhiều khung để phản ánh mức độ nghiêm trọng của hành vi.
Cụ thể căn cứ tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP hộ kinh doanh chậm kê khai thuế bị phạt như sau:
Thời gian chậm nộp / Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền | Biện pháp khắc phục |
Từ 01 đến 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ) | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ tiền chậm nộp thuế |
Từ 01 đến 30 ngày | 2.000.000 – 5.000.000 | Buộc nộp đủ tiền chậm nộp thuế |
Từ 31 đến 60 ngày | 5.000.000 – 8.000.000 | Buộc nộp đủ tiền chậm nộp thuế |
Từ 61 đến 90 ngày; Trên 91 ngày (không phát sinh thuế); Không nộp hồ sơ/phụ lục giao dịch liên kết; | 8.000.000 – 15.000.000 | Buộc nộp đủ tiền chậm nộp; Buộc nộp hồ sơ/phụ lục |
Trên 90 ngày (có phát sinh thuế nhưng đã tự giác nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi bị kiểm tra) | 15.000.000 – 25.000.000 | Buộc nộp đủ tiền chậm nộp thuế (nếu có) |
Lưu ý:
Mức phạt trên là mức phạt đối với tổ chức, cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức (Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Như vậy, hộ kinh doanh chậm nộp hồ sơ khai thuế trong năm 2026 có thể bị xử phạt từ cảnh cáo đến tối đa 25 triệu đồng tùy theo số ngày chậm nộp, việc có phát sinh số thuế phải nộp hay không và tình trạng khắc phục vi phạm. Ngoài tiền phạt, hộ kinh doanh còn phải nộp đủ tiền chậm nộp thuế và bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định.

Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh có doanh thu từ bao nhiêu tiền thì phải kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN?
Theo Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định.
Cụ thể căn cứ theo Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP như sau:
Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đồng thời tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
...
Như vậy, hộ kinh doanh khi có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống trong năm thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Trường hợp doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh là gì?
Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh được trừ các Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Chi tiết các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự 2015;
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];