Mức đóng kinh phí công đoàn từ 01/01/2027 tăng bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật Sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định mức đóng kinh phí công đoàn như sau:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
...
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
...
Đồng thời, theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 tiền lương ghi trong hợp đồng lao động không được thấp hơn lương tối thiểu vùng. Tiền lương đóng BHXH lại tính trên mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Do đó, người lao động có lương đóng BHXH, BHYT, BHTN bằng lương tối thiểu vùng sẽ có mức đóng thực tế tăng theo lương tối thiểu.
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng (thi hành từ ngày 01/01/2027).
Theo đó, kể từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng sẽ tăng so với mức quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP đang áp dụng đến hết ngày 31/12/2026. Cụ thể, mức lương tối thiểu tháng và mức đóng kinh phí công đoàn tương ứng trước và sau khi điều chỉnh như sau:
(Đơn vị: đồng/người/tháng)
Vùng | Lương tối thiểu tháng từ 01/01/2026 | Lương tối thiểu tháng từ 01/01/2027 | Mức tăng lương tối thiểu tháng | Kinh phí công đoàn trước điều chỉnh (2%) | Kinh phí công đoàn từ 01/01/2027 (2%) | Mức tăng kinh phí công đoàn |
Vùng I | 5.310.000 | 5.700.000 | 390.000 | 106.200 | 114.000 | 7.800 |
Vùng II | 4.730.000 | 5.080.000 | 350.000 | 94.600 | 101.600 | 7.000 |
Vùng III | 4.140.000 | 4.450.000 | 310.000 | 82.800 | 89.000 | 6.200 |
Vùng IV | 3.700.000 | 4.040.000 | 340.000 | 74.000 | 80.800 | 6.800 |
Ví dụ: Doanh nghiệp có 100 người lao động làm việc tại vùng I, giả sử tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của mỗi người lao động bằng mức lương tối thiểu vùng thì trước ngày 01/01/2027, tổng mức đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp là:
100 người × 5.310.000 đồng × 2% = 10.620.000 đồng/tháng.
Từ ngày 01/01/2027, nếu tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của mỗi người lao động được điều chỉnh lên mức 5.700.000 đồng/tháng thì tổng mức đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp là:
100 người × 5.700.000 đồng × 2% = 11.400.000 đồng/tháng.
Như vậy, mức đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp tăng thêm 780.000 đồng/tháng so với trước khi điều chỉnh.
Lưu ý: Các mức kinh phí công đoàn nêu trên được tính theo giả định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động bằng mức lương tối thiểu vùng. Trên thực tế, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động có thể cao hơn mức lương tối thiểu vùng nên mức đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thực tế.

Mức đóng kinh phí công đoàn từ 01/01/2027 tăng bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Đóng 2% kinh phí công đoàn thế nào khi chưa có tài khoản định danh?
Vừa qua, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 ký vào ngày 19/8 về đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở.
Theo đó, Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 hướng dẫn các doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng người lao động nộp kinh phí công đoàn về tài khoản của Công đoàn Việt Nam kể từ 01/9/2026.
Như vậy, nếu doanh nghiệp đã kê khai nhưng chưa được cập nhật tài khoản thì không cần chờ tài khoản định danh được cấp mới thực hiện nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn.
Thay vào đó, trong thời gian chờ cấp tài khoản, doanh nghiệp có thể tiếp tục tạm nộp kinh phí công đoàn theo tài khoản được hướng dẫn.
Nếu doanh nghiệp chưa kê khai thì nên đồng thời thực hiện 2 việc: Kê khai thông tin tài khoản định danh và thực hiện đóng kinh phí công đoàn đúng hạn.
Lưu ý: Không nên chờ hoàn tất kê khai mới thực hiện việc đóng kinh phí công đoàn
Lấy ví dụ tham khảo theo Công văn 37/CĐX năm 2026 hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn và kê khai thông tin tài khoản định danh.
Khoản tạm nộp kinh phí công đoàn được chuyển vào theo hướng dẫn hiện tại như sau:
Thông tin tài khoản:
- Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh
- Số tài khoản: 117000070819
- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh TP.HCM (Vietinbank - CN TP.HCM)
- Nội dung chuyển khoản ghi rõ: MST <...> + <tên doanh nghiệp> đóng KPCĐ tháng..../năm.... (ví dụ: MST0123456789 Công ty TWHH ABC đóng 2% KPCĐ tháng 9/2026).
Sau khi được cấp tài khoản định danh thì doanh nghiệp sẽ thực hiện đóng kinh phí công đoàn qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam
Liên đoàn Lao động TP.HCM hướng dẫn đóng 2% kinh phí công đoàn qua tài khoản thu tập trung Công đoàn Việt Nam, cụ thể như sau: Nộp qua ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank): Thông tin chuyển khoản như sau: - Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM - Số tài khoản: 1TLD + Mã số thuế - Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. - Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ...năm... Nộp qua ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank): Thông tin chuyển khoản như sau: - Tên tài khoản: Tong Lien Doan Lao Dong Viet Nam - Số tài khoản: 1400288668989 - Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Nộp qua ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV): Thông tin chuyển khoản như sau: - Tên tài khoản: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM - Số tài khoản: V2TT + Mã số thuế của đơn vị - Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. - Nội dung nộp: <Tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ... năm Nộp qua ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): Thông tin chuyển khoản như sau: - Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM - Số tài khoản: VCBTLD + Mã số thuế - Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. - Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ...năm... |
Lưu ý: Việc tạm nộp trong thời gian chờ cấp tài khoản không thay thế việc kê khai tài khoản định danh.
Những việc doanh nghiệp cần lưu ý để tránh phát sinh nghĩa vụ chậm đóng kinh phí công đoàn bao gồm:
- Kiểm tra tình trạng kê khai tài khoản định danh
- Đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đóng kinh phí công đoàn đúng hạn
- Cập nhật tài khoản đóng kinh phí công đoàn sau khi được cấp
Doanh nghiệp không phải đóng kinh phí công đoàn khi không phát sinh quan hệ lao động?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.
Theo đó, có 2 điều kiện đồng thời đối với việc xác định đối tượng đóng kinh phí công đoàn bao gồm Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có
- Sử dụng lao động theo quy định của pháp luật và
- Lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Vì vậy, căn cứ theo Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 giải thích về quan hệ lao động như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.
6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
...
Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, pháp luật còn bổ sung người quản lý doanh nghiệp, Giám đốc, Tổng giám đốc và người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không hưởng tiền lương vào đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Ngoài ra, Đồng thời, căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:
Miễn đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí cộng đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Theo quy định trên, chỉ quy định việc miễn đóng kinh phí công đoàn đối với một số trường hợp như giải thể hoặc phá sản. Còn các doanh nghiệp có sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn. Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không phụ thuộc vào số lượng người lao động.
Theo đó:
- Trường hợp doanh nghiệp chỉ có chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý điều hành, không có người lao động làm việc theo quan hệ lao động thì không phát sinh quan hệ thuê mướn, sử dụng lao động theo Điều 3 Bộ luật Lao động 2019. Doanh nghiệp không thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.
- Trường hợp doanh nghiệp có 1 người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì doanh nghiệp thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.
- Đối với Giám đốc không hưởng lương, mặc dù thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng do không phát sinh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nên không làm phát sinh quỹ tiền lương để tính kinh phí công đoàn đối với chức danh này.
Như vậy, có thể thấy ngoài các trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn thì Doanh nghiệp không phải đóng kinh phí công đoàn khi không phát sinh quan hệ lao động nghĩa là doanh nghiệp chỉ có chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý điều hành, không có người lao động làm việc theo quan hệ lao động cũng không phải đóng kinh phí công đoàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];