Không cho nhân viên dồn phép nghỉ tết, công ty có bị phạt không?
Hiện hành tại khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau:
Nghỉ hằng năm
...
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
...
Đồng thời, tại Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau:
Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:
a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;
b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
...
Dẫn chiếu đến khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau:
Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
...
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau:
Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
...
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
...
Cuối cùng tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt áp dụng đối với cá nhân và tổ chức như sau:
Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19; khoản 2, 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 38; khoản 3 Điều 42; khoản 6, 11 Điều 48; Điều 49; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 50; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 52; khoản 4 Điều 53 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Từ những căn cứ trên, có thể thấy công ty không tự động bị xử phạt khi từ chối yêu cầu dồn phép năm để nghỉ Tết của người lao động. Bởi theo khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 đã quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động. Trường hợp muốn nghỉ phép thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần thì người lao động cần có sự thỏa thuận với công ty.
Tuy nhiên, việc không đồng ý cho người lao động sử dụng phép năm vào dịp Tết không đồng nghĩa với việc công ty được quyền không bố trí ngày nghỉ hằng năm. Trường hợp vi phạm quy định về nghỉ hằng năm, công ty có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng theo khoản 2 Điều 24 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Ở chiều ngược lại, người lao động cũng không nên tự ý kéo dài kỳ nghỉ Tết khi chưa được công ty chấp thuận. Trường hợp tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày, tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc, người lao động có thể bị áp dụng hình thức kỷ luật sa thải theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019. Việc xử lý kỷ luật phải bảo đảm đúng nguyên tắc, trình tự và thủ tục theo Điều 122 Bộ luật này.
Như vậy, nếu muốn sử dụng phép năm để kéo dài kỳ nghỉ Tết, người lao động nên chủ động thỏa thuận và được công ty chấp thuận về lịch nghỉ trước khi nghỉ. Hai bên cũng nên lưu lại văn bản hoặc xác nhận về lịch nghỉ đã thống nhất để tránh phát sinh tranh chấp.

Không cho nhân viên dồn phép nghỉ tết, công ty có bị phạt không? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp phải thông báo lịch nghỉ tết Đinh Mùi 2027 cho người lao động trước bao nhiêu ngày?
Ngày 09/10/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông báo 11483/TB-BNV năm 2026 về việc nghỉ tết Nguyên đán và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.
Căn cứ vào mục 4 Thông báo 11483/TB-BNV năm 2026 có nêu như sau:
Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động thực hiện phương án nghỉ như sau:
a) Dịp nghỉ tết Âm lịch năm 2027: Căn cứ điều kiện thực tế, người sử dụng lao động lựa chọn cho người lao động nghỉ theo một trong các phương án sau: Nghỉ 01 ngày cuối năm Bính Ngọ và 04 ngày đầu năm Đinh Mùi; nghỉ 02 ngày cuối năm Bính Ngọ và 03 ngày đầu năm Đinh Mùi; hoặc nghỉ 03 ngày cuối năm Bính Ngọ và 02 ngày đầu năm Đinh Mùi. Việc xây dựng phương án bảo đảm số ngày nghỉ không thấp hơn số ngày nghỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động chuẩn bị đón tết, phù hợp điều kiện thực tiễn của doanh nghiệp.
b) Dịp nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027: Người sử dụng lao động quyết định cho người lao động nghỉ 02 ngày, bao gồm: ngày 02/9/2027 Dương lịch và 01 ngày 01/9/2027 hoặc 03/9/2027 Dương lịch.
Người sử dụng lao động thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. Trường hợp ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.
Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 cho người lao động như phương án đối với công chức, viên chức nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người lao động theo quy định của pháp luật; khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.
..
Như vậy, doanh nghiệp phải thông báo phương án nghỉ Tết Đinh Mùi 2027 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.
Mức lương nhận được khi đi làm vào ngày Tết Âm lịch 2027 là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, nếu người lao động làm thêm giờ vào dịp tết sẽ nhận được ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày tết đối với người lao động hưởng lương ngày.
- Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
Đồng thời, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ tết.
Vì vậy, khi đi làm vào ngày Tết Âm lịch 2027, người lao động sẽ nhận được mức lương cụ thể như sau:
- Nếu làm việc vào ban ngày: ít nhất 400% lương.
Cụ thể: 100% lương của ngày làm việc bình thường + 300% tiền lương ngày tết.
- Nếu làm việc vào ban đêm: ít nhất 490% lương.
Cụ thể: 100% lương của ngày làm việc bình thường + 300% tiền lương ngày tết + 30% lương làm việc vào ban đêm + 60% lương làm thêm giờ vào ban đêm (20% x 300% tiền lương ngày tết)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];