Mẫu Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ năm 2026 là mẫu nào?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về Bảng tính thuế TNCN 2026 >> Tải về Trọn bộ văn bản hướng dẫn luật về phí |
Theo Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định Mẫu Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ là Mẫu số 01.
Theo đó, Mẫu số 01 có dạng như sau:

Tải về Mẫu số 01 - Mẫu Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ.

Mẫu Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ năm 2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Các trường hợp nào được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ?
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định về trả ại hoặc bù trừ phí đã nộp đối với xe ô tô thuộc các trường hợp không chịu phí như sau:
Trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp đối với xe ô tô thuộc các trường hợp không chịu phí
1. Các trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp
a) Chủ xe quy định tại điểm a, điểm b (trường hợp xe bị tịch thu) và điểm d (trường hợp xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng) khoản 1 Điều 3 Nghị định này được trả lại phí đã nộp nếu đã nộp phí.
b) Chủ xe quy định tại điểm b (trường hợp xe bị tạm giữ), điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 3 Nghị định này được bù trừ phí đã nộp vào số phí phải nộp của kỳ sau nếu đã nộp phí.
Số phí được trả lại hoặc bù trừ là số phí mà chủ xe đã nộp cho thời gian xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
....
Như vậy, theo quy định trên, các trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ đã nộp bao gồm:
- Chủ xe quy định tại điểm a, điểm b (trường hợp xe bị tịch thu) và điểm d (trường hợp xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng) khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP được trả lại phí đã nộp nếu đã nộp phí.
- Chủ xe quy định tại điểm b (trường hợp xe bị tạm giữ), điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP được bù trừ phí đã nộp vào số phí phải nộp của kỳ sau nếu đã nộp phí.
Số phí được trả lại hoặc bù trừ là số phí mà chủ xe đã nộp cho thời gian xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ đã nộp gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ đã nộp gồm những giấy tờ sau:
(1) Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP đối với tất cả các trường hợp được trả lại hoặc bù trừ số phí đã nộp.
(2) Bản sao Quyết định hoặc Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
(3) Bản sao Quyết định hoặc Biên bản tịch thu phương tiện đối với trường hợp xe ô tô bị tịch thu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP..
(4) Bản sao Quyết định hoặc Biên bản tạm giữ phương tiện và Biên bản bàn giao tài sản sau khi bị tạm giữ đối với trường hợp xe ô tô bị tạm giữ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP..
(5) Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP..
(6) Biên bản thu Tem kiểm định theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP. đối với trường hợp xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP..
(7) Bản sao Giấy phép liên vận hoặc văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ; bản sao Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập có xác nhận của Hải quan cửa khẩu đã làm thủ tục tạm xuất và tái nhập đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP..
(8) Đơn trình báo về việc mất tài sản có xác nhận của cơ quan công an và Biên bản bàn giao tài sản do cơ quan công an thu hồi giao cho chủ xe đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
Khi nộp hồ sơ, đối với các bản sao quy định tại khoản này, chủ xe xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc. Trường hợp nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính trê
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];