Mã chương 562 áp dụng cho nhà thầu chính hay nhà thầu phụ? Cơ quan cấp nào quản lý?

Đoàn Trung Tiến 134 lượt xem
16:50 | 29/09/2025
Mã chương 562 áp dụng cho nhà thầu chính hay nhà thầu phụ? Cấp nào quản lý? Nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam phải nộp các loại thuế gì?
Nội dung chính
  1. Mã chương 562 áp dụng cho nhà thầu chính hay nhà thầu phụ? Cấp nào quản lý?
  2. Nhà thầu phụ nước ngoài là gì?
  3. Nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam phải nộp các loại thuế gì?

Mã chương 562 áp dụng cho nhà thầu chính hay nhà thầu phụ? Cấp nào quản lý?

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 324/2016/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC quy định như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại
Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...

Theo quy định trên, Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng.

Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

Đồng thời, căn cứ Phụ lục I Danh mục mã chương ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC, điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC , trong đó có mã chương 562, cụ thể quy định như sau:

Mã số

Tên

Ghi chú

Chương thuộc cấp tỉnh


Giá trị từ 400 đến 599

...

...


562

Nhà thầu phụ ngoài nước


...

...


Từ những quy định trên, có thể thấy mã chương 562 áp dụng đối với nhà thầu phụ ngoài nước. Cụ thể, mã chương 562 là mã Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước của nhà thầu phụ ngoài nước do cấp tỉnh quản lý.

Mã chương 562 áp dụng cho nhà thầu chính hay nhà thầu phụ? Cấp nào quản lý?

Mã chương 562 áp dụng cho nhà thầu chính hay nhà thầu phụ? Cấp nào quản lý? (Hình từ Internet)

Nhà thầu phụ nước ngoài là gì?

Căn cứ Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 quy định về giải thích từ ngữ như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
27. Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.
28. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
29. Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.
30. Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.
31. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
32. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.
33. Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình.

Từ các quy định trên, có thể hiểu nhà thầu phụ nước ngoài tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp.

Nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam phải nộp các loại thuế gì?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định các loại thuế áp dụng như sau:

Các loại thuế áp dụng
1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.
3. Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.

Theo đó, nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam phải nộp các loại thuế sau:

(1) Đối với Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp.

(2) Đối với Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất