Kết quả đánh giá công chức được dùng để chi trả thu nhập tăng thêm và tiền thưởng từ 1/1/2026?

Đoàn Trung Tiến 215 lượt xem
18:40 | 29/12/2025
Từ 1/1/2026? Kết quả đánh giá công chức được dùng để chi trả thu nhập tăng thêm và tiền thưởng đúng không? Công chức lương bao nhiêu phải đóng thuế TNCN từ 1/1/2026?
Nội dung chính
  1. Kết quả đánh giá công chức được dùng để chi trả thu nhập tăng thêm và tiền thưởng từ 1/1/2026?
  2. Công chức lương bao nhiêu phải đóng thuế TNCN từ 1/1/2026?
  3. Có phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập tăng thêm không theo quy định hiện hành?

Kết quả đánh giá công chức được dùng để chi trả thu nhập tăng thêm và tiền thưởng từ 1/1/2026?

Ngày 21/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Theo đó, tại Điều 23 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định về sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức như sau:

Cơ quan quản lý và cơ quan sử dụng công chức trong phạm vi thẩm quyền, sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức như sau:
1. Kết quả theo dõi, đánh giá công chức hàng quý được sử dụng để làm căn cứ:
...
d) Được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
2. Kết quả theo dõi, đánh giá công chức 06 tháng được sử dụng để làm căn cứ:
...
d) Được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
3. Kết quả xếp loại chất lượng công chức hằng năm được sử dụng để làm căn cứ:
...
e) Được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).

Theo quy định trên, kể từ 1/1/2026 thì kết quả theo dõi đánh giá công chức (hàng quý, 06 tháng, hàng năm) sẽ được dùng làm căn cứ xác định thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Trên đây là nội dung "Kết quả đánh giá công chức được dùng để chi trả thu nhập tăng thêm và tiền thưởng từ 1/1/2026?".

Kết quả đánh giá công chức được dùng để chi trả thu nhập tăng thêm và tiền thưởng từ 1/1/2026?

Kết quả đánh giá công chức được dùng để chi trả thu nhập tăng thêm và tiền thưởng từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)

Công chức lương bao nhiêu phải đóng thuế TNCN từ 1/1/2026?

Theo Điều 8 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 Tải về quy định:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.

Như vậy, có thể thấy năm 2026 vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công.

Theo đó, công thức tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến 5 bậc như sau:

Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)

- Điều 9 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (5 Bậc thuế suất) được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Bên cạnh đó, theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/NQ-UBTVQH, từ năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.

Từ đó, mức thu nhập tính thuế để đóng thuế TNCN được tổng hợp như sau:

TT

Số người phụ thuộc

Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng

Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/năm

1

Không có người phụ thuộc

> 15,5 triệu đồng

> 186 triệu đồng

2

Có 01 người phụ thuộc

> 21,7 triệu đồng

> 260,4 triệu đồng

3

Có 02 người phụ thuộc

> 27,9 triệu đồng

> 334,8 triệu đồng

4

Có 03 người phụ thuộc

> 34,1 triệu đồng

> 409,2 triệu đồng

5

Có 04 người phụ thuộc

> 40,3 triệu đồng

> 483,6 triệu đồng

Lưu ý: Thu nhập dưới đây là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:

- Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.

- Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.

- Các khoản không tính thuế thu nhập cá nhân như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…

Như vậy, từ những phân tích trên có thể hiểu công chức có mức thu nhập trên 15,5 triệu/ tháng (áp dụng đối với trường hợp không có người phụ thuộc và đã trừ đi các khoản giảm trừ) thì phải đóng thuế TNCN.

Có phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập tăng thêm không theo quy định hiện hành?

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công bao gồm các khoản như sau:

(1) Tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công dưới hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

(2) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ 11 khoản phụ cấp, trợ cấp sau đây:

- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định pháp luật về ưu đãi người có công;

- Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp 01 lần với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, thực hiện nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp với lực lượng vũ trang;

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm với những ngành, nghề hoặc công việc tại nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khoản trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội;

- Trợ cấp với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định pháp luật;

- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;

- Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc;

- Phụ cấp với nhân viên y tế thôn, bản;

- Phụ cấp đặc thù ngành nghề;

Theo quy định trên, có thể thấy thu nhập tăng thêm không thuộc trường hợp là một trong những thu nhập là khoản phụ cấp hoặc trợ cấp thuộc trường hợp không chịu thuế TNCN.

Như vậy, thu nhập tăng thêm là khoản thu nhập chịu thuếTNCN. Do đó, vẫn phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập này.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất