Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn online chi tiết, đơn giản, mới nhất 2025?

Đỗ Thị Minh Anh 22,424 lượt xem
08:35 | 29/10/2025
Phải đăng ký kết hôn trước hay sau đám cưới? Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn online chi tiết, đơn giản, mới nhất 2025?
Nội dung chính
  1. Phải đăng ký kết hôn trước hay sau đám cưới?
  2. Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn online chi tiết, đơn giản, mới nhất 2025?
  3. Cách xem tình trạng giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn?
  4. Lệ phí đăng ký kết hôn hiện nay là bao nhiêu?

Phải đăng ký kết hôn trước hay sau đám cưới?

Căn cứ vào Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về đăng ký kết hôn như sau:

Đăng ký kết hôn
1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.
2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Theo quy định trên, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không có quy định về thời điểm đăng ký kết hôn.

Như vậy, pháp luật không quy định bắt buộc phải đăng ký kết hôn trước hay sau đám cưới. Các cặp đôi có quyền tự do lựa chọn thời điểm đăng ký kết hôn miễn là vào lúc đăng ký kết hôn, nam và nữ cùng đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn theo quy định.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn online chi tiết, đơn giản, mới nhất 2025?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn online chi tiết, đơn giản, mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn online chi tiết, đơn giản, mới nhất 2025?

Bưới 1: Đăng nhập cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ (https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html).

Trang Wed sẽ hiện ra.

Bước 2: Tiến hành đăng ký hoặc đăng nhập.

- Đăng ký khi chưa có tài khoản định danh điện tử mức 2.

- Đăng nhập khi đã có tài khoản định danh điện tử mức 2.


- Khi đã đăng nhập vào, chọn "Tài khoản định danh điện tử cấp bởi Bộ Công an"

- Tiến hành đăng nhập bằng tài khoản VNEID mức độ 2, quét mã QR hoặc sử dụng Căn cước công dân (CCCD)/thẻ Căn cước làm tên đăng nhập và mật khẩu để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Bước 3: Truy cập vào thủ tục đăng ký kết hôn:

- Trên thanh tìm kiếm, bạn nhập dòng chữ "Thủ tục đăng ký kết hôn".

- Sau khi chọn tìm kiếm, trang Wed mới hiện ra, bạn hãy nhập tên cơ quan bạn muốn đăng ký kết hôn dựa vào tỉnh/thành phố và phường/xã của bạn. Sau đó chọn Đồng ý.

- Khi đó thông tin cơ quan đăng ký kết hôn sẽ hiện ra, bạn kiểm tra thông tin rồi sau đó chọn nộp trực tuyến.

- Sau khi bấm nộp trực tuyến thì sẽ hiện lên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Ví dụ như Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lâm Đồng bên dưới.

+ Sẽ hiện lại tên UBND mà bạn chọn sẽ kết hôn.

+ Sẽ hiện mã hồ sơ để sau này bạn có thể tra cứu tình trạng hồ sơ.

Sau đó bạn chọn: ĐỒNG Ý.

Bước 4: Khai thông tin đăng ký kết hôn

- Trang Wed mới sẽ hiện ra, sau đó bạn tiến hành điền đầy đủ các thông tin bên dưới:

+ Thông tin người nộp

+ Thông tin chủ hồ sơ: Nếu người nộp là chủ hồ sơ thì nhấn vào nút "Người Nộp là chủ hồ sơ" để sao chép thông tin người nộp xuống chủ hồ sơ.

+ Thông tin chi tiết tờ khai đăng ký kết hôn: Lưu ý, không điền thông tin vào sổ, chỉ điền thông tin bên vợ, thông tin bên chồng.

Sau đó bấm Lưu, rồi nhấn vào Tiếp tục ở cuối trang.

Bước 5: Đính kèm hồ sơ

Tại Mục 2 Thành phần Hồ sơ có yêu cầu đính kèm một số văn bản, bạn hãy tải mẫu bên cạnh và điền thông tin vào để cơ quan chức năng xác minh và giải quyết nhanh hồ sơ. Sau đó đính kèm hồ sơ lên.

Hồ sơ cần phải tải lên như sau:

- Bản điện tử, bản chinh giấy tờ: Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn. Trường hợp các thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên (theo hình thức trực tuyến);

- Tải lên bản Bản điện tử, bản chính cho giấy tờ - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp);

- Tải lên bản Bản điện tử, bản chính cho giấy tờ - Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết hôn (do người yêu cầu cung cấp thông tin theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công, nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến)

Bước 6: Thông tin phí lệ phí

- Bạn có thể chọn nhận trực tiếp hoặc chọn nhận bằng bưu điện.

- Sau đó bạn chọn phương thức thanh toán và bắt đầu thanh toán.

- Kiểm tra thông tin, Cuối cùng chọn “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên.

Bước 7: Đến trực tiếp UBND cấp xã

Khi đến nhận kết quả theo thời gian hẹn, người dân cần mang theo các giấy tờ bản gốc hoặc bản chứng thực để đối chiếu. Đồng thời, tại UBND cấp xã, công chức cấp xã sẽ in giấy đăng ký kết hôn và hai bên nam nữ sẽ ký vào giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ tịch.

Cách xem tình trạng giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn?

Để kiểm tra kết quả đăng ký kết hôn đã được giải quyết hay chưa, bạn đăng nhập vào Cổng dịch vụ công Quốc gia như hướng dẫn ở trên. Sau đó, bấm vào tên đăng nhập của mình để tra cứu Thông tin cá nhân.

- Bạn nhập thủ tục đăng ký kết hôn

- Nhập mã hồ sơ ở Bước 3

- Chọn tìm kiếm

Tại giao diện này, tất cả những hồ sơ đã nộp đều sẽ hiện tình trạng hồ sơ giải quyết.

Từ đó bạn sẽ biết được tình trạng hồ sơ của mình.

Lệ phí đăng ký kết hôn hiện nay là bao nhiêu?

- Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với công dân Việt Nam:

Căn cứ vào Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 có quy định về các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch như sau:

Lệ phí hộ tịch
1. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
2. Cá nhân yêu cầu đăng ký sự kiện hộ tịch khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí.
Bộ Tài chính quy định chi tiết thẩm quyền thu, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.

Như vậy, nếu công dân Việt Nam cư trú trong nước kết hôn với nhau thì sẽ được miễn lệ phí đăng ký kết hôn.

- Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài:

Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quy định như sau:

Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
3. Lệ phí hộ tịch.
4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).
5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
7. Lệ phí đăng ký kinh doanh.

Theo quy định trên, lệ phí hộ tịch (lệ phí đăng ký kết hôn) sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

Vì vậy, trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài thì lệ phí sẽ tuỳ vào từng khu vực do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất