Hướng dẫn lập phụ lục chuyển lỗ theo mẫu 03-2/TNDN trên HTKK mới nhất hiện nay?

Vũ Phạm Nhật Nam 971 lượt xem
10:35 | 11/10/2025
Hướng dẫn lập phụ lục chuyển lỗ theo mẫu 03-2/TNDN trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn lập phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2/TNDN trên HTKK mới nhất hiện nay?
  2. Thời gian chuyển lỗ của doanh nghiệp được tính bắt đầu từ thời điểm nào?
  3. Những khoản thu nhập nào bị đánh thuế thu nhập doanh nghiệp?

Hướng dẫn lập phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2/TNDN trên HTKK mới nhất hiện nay?

>> MỚI: HTKK phiên bản 5 4 6 đáp ứng Nghị định 236 về thuế tối thiểu toàn cầu? Cập nhật và tải File?

Khi thực hiện kê khai tờ khai 03/TNDN, người nộp thuế sẽ tiếp tục thực hiện lập Phụ lục chuyển mẫu 03-2/TNDN. Sau đây là hướng dẫn lập phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2/TNDN trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay:

- Các chỉ tiêu tự nhập:

+ Chỉ tiêu Năm phát sinh lỗ (cột 2): Ứng dụng hỗ trợ tự động sinh ra 5 dòng tướng ứng với 5 năm trước năm của kỳ quyết toán.

+ Chỉ tiêu Số lỗ phát sinh (cột 3): cho phép NNT tự nhập, dạng số, không âm, mặc định là 0, kiểm tra (3) >= [(4) + (5)], bắt buộc nhập

+ Chỉ tiêu Số lỗ đã chuyển trong các kỳ tính thuế trước (cột 4): cho phép NNT tự nhập, dạng số, không âm, mặc định là 0

+ Chỉ tiêu Số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế này (cột 5): cho phép NNT tự nhập dạng số, không âm, mặc định là 0

- Các công thức tính toán: UD hỗ trợ tính toán theo công thức:

+ Số lỗ còn được chuyển sang các kỳ tính thuế sau:cột (6) = cột(3) - cột(4) - cột(5)

+ Dòng tổng cộng được tính bằng Chỉ tiêu [04] = Tổng cột (5) mục I, Chỉ tiêu [05] = Tổng cột (5) mục II

- Các chỉ tiêu kiểm tra logic bắt buộc đúng:

+ Giá trị năm phát sinh lỗ (cột 2) phải nhỏ hơn năm quyết toán thuế TNDN.

+ Số lỗ phát sinh (cột 3) >= (“Số lỗ đã chuyển trong các kỳ tính thuế trước (cột 4)” + “Số lỗ chuyển trong kỳ tính thuế này (cột 5)”), nếu không thỏa mãn ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng và vẫn cho in

+ Tổng cột (5) được đưa lên chỉ tiêu [C3] của tờ khai 03/TNDN.

+ Kiểm tra nếu (Tổng cột (5) + Tổng cột (6)) >= ([C1] – [C2]) và C3 < C1 –C2 thì ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ tại chỉ tiêu Tổng cột (6) “Không được chuyển lỗ sang các kỳ tính thuế sau khi còn phát sinh thu nhập tính thuế trong kỳ này [C4]”

Trên đây là hướng dẫn lập phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2/TNDN trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay

Hướng dẫn lập phụ lục chuyển lỗ theo mẫu 03-2/TNDN trên HTKK mới nhất hiện nay?

Hướng dẫn lập phụ lục chuyển lỗ theo mẫu 03-2/TNDN trên HTKK mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Thời gian chuyển lỗ của doanh nghiệp được tính bắt đầu từ thời điểm nào?

Căn cứ Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về chuyển lỗ như sau:

Chuyển lỗ
1. Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
2. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, đối với việc chuyển lỗ của doanh nghiệp thì thời gian chuyển lỗ của doanh nghiệp tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

Những khoản thu nhập nào bị đánh thuế thu nhập doanh nghiệp?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì những khoản thu nhập sau đây sẽ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhẩ của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:

(1) Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

(2) Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán.

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản.

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng.

- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra.

- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng.

- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được.

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh.

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài.

- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công.

- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(3) Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

(4) Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quả số thuế thu nhập doanh nghiệp tỉnh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

(5) Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất