Hướng dẫn cơ sở dữ liệu xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo Công văn 5045?
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Giá tính lệ phí trước bạ
...
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại Điều 3 Nghị định này (trừ nhà, đất và phương tiện quy định tại khoản 3 Điều này) là giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản được xác định căn cứ vào các cơ sở dữ liệu sau:
- Đối với tài sản mua bán trong nước là giá trên hóa đơn, chứng từ bán hàng hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (nếu có).
- Đối với tài sản sản xuất trong nước là giá theo Thông báo của doanh nghiệp sản xuất chính hãng.
- Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo hoặc thuê sản xuất, chế tạo là giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có). Trường hợp tài sản tự sản xuất, chế tạo hoặc thuê sản xuất, chế tạo mà không có giá bán của tài sản cùng loại hoặc tương đương là giá thành sản phẩm, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có).
- Đối với tài sản nhập khẩu (bao gồm cả tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu) là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng (nếu có); hoặc là giá theo Thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp nước ngoài. Trường hợp miễn thuế nhập khẩu theo quy định thì giá tính lệ phí trước bạ bao gồm cả thuế nhập khẩu được miễn.
- Giá tính lệ phí trước bạ trên ứng dụng quản lý trước bạ của cơ quan thuế; giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).
3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định này (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
a) Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
...
Đồng thời, tại Công văn 5045/CT-CS năm 2025 tải về của Cục Thuế về vướng mắc về xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô. xe máy đã có ý kiến như sau:
Về cơ sở dữ liệu xây dựng Bảng giá tính LPTB được tổng hợp trên các cơ sở sau: Hóa đơn, chứng từ bán hàng hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ; Thông báo của doanh nghiệp sản xuất chính hãng; Giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương theo quy định; Giá thành sản phẩm; Giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan; Giá theo Thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lăp ráp nước ngoài; Giá tính lệ phí trước bạ trên ứng dụng quản lý trước bạ của cơ quan thuế.
Theo đó, trên cơ sở dữ liệu được tổng hợp, đề nghị cơ quan thuế cập nhật, phối hợp với các đơn vị liên quan, rà soát, xác định nguyên tắc cụ thể để quy định định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật.
Ngoài ra, cơ quan thuế cấp tỉnh có thể tham khảo Bảng giá tính lệ phi bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy do Bộ Tài chính ban hành để tham mưu, báo cáo cho UBND cấp tỉnh.
Như vậy, về cơ sở dữ liệu xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ được tổng hợp trên các cơ sở sau:
- Hóa đơn, chứng từ bán hàng hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ;
- Thông báo của doanh nghiệp sản xuất chính hãng;
- Giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương theo quy định;
- Giá thành sản phẩm;
- Giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan;
- Giá theo Thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lăp ráp nước ngoài;
- Giá tính lệ phí trước bạ trên ứng dụng quản lý trước bạ của cơ quan thuế.
Theo đó, trên cơ sở dữ liệu được tổng hợp, đề nghị cơ quan thuế cập nhật, phối hợp với các đơn vị liên quan, rà soát, xác định nguyên tắc cụ thể để quy định định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật.
Ngoài ra, cơ quan thuế cấp tỉnh có thể tham khảo Bảng giá tính lệ phi bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy do Bộ Tài chính ban hành để tham mưu, báo cáo cho UBND cấp tỉnh.
Trên đây là nội dung "Công văn 5045 hướng dẫn cơ sở dữ liệu xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ?"

Hướng dẫn cơ sở dữ liệu xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo Công văn 5045? (Hình từ Internet)
Mức thu lệ phí trước bạ với ô tô và xe máy hiện nay như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ %, theo đó, mức thu lệ phí trước bạ với ô tô và xe máy được quy định như sau:
(1) Đối với xe máy: nộp lệ phí trước bạ lần đầu: 2%. Từ lần thứ 2 trở đi: 1%.
(2) Đối với ô tô: Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%
- Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người)
+ Lệ phí lần đầu: 10%.
+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%
Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung
- Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định)
+ Lệ phí lần đầu: 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ.
+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.
Lưu ý: Việc xác định mức thu căn cứ vào loại phương tiện ghi trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm cấp.
Ngoài ra, đối với vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy được thay thế có đăng ký lại với cơ quan nhà nước áp dụng mức thu tương ứng với từng loại tài sản. Riêng của ô tô: Mức thu là 2%.
Cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tại thời điểm nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau:
Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Như vậy, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];